- 1. Khái quát quy định về nhượng quyền thương mại
- 1.1. Điều kiện đối với Bên nhượng quyền
- 1.2. Điều kiện đối với Bên nhận quyền
- 1.3. Hàng hoá, dịch vụ được phép kinh doanh nhượng quyền thương mại
- 2. Một số chú ý về hợp đồng nhượng quyền thương mại
- 3. Quyền và của thương nhân nhượng quyền
- 4. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân nhận quyền
- 5. Mức phạt hành chính hành vi vi phạm về kinh doanh nhượng quyền thương mại
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định 35/2006/NĐ-CP hướng dẫn luật thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại; Nghị định 08/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 35/2006/NĐ-CP;
- Nghị định 120/2011/NĐ-CP sửa đổi thủ tục hành chính nghị định hướng dẫn luật thương mại;
1. Khái quát quy định về nhượng quyền thương mại
- Theo quy định tại Điều 284 Luật thương mại 2005, chúng ta có thể hiểu nhượng quyền thương mại chính là một hoạt động trong thương mại trong đó có sự tham gia của thương nhân Việt Nam hay nước ngoài gọi chung là bên nhượng quyền và bên nhận quyền. Do đó, bên nhượng quyền sẽ cấp quyền cho bên nhận quyền được thực hiện các hoạt động mua bán, cung ứng về hàng hóa, dịch vụ liên quan đến các nhãn hiệu, tên thương mại, bí quyết, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền theo cách thức tổ chức kinh doanh của bên nhượng quyền. Đồng thời, được bên nhượng quyền trợ giúp, kiểm soát về việc kinh doanh đó.
- Trong nhượng quyền thương mại, nếu các bên không có thỏa thuận nào khác, họ sẽ phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo quy định tại Điều 286, 287, 288 và 289 Luật thương mại 2005 như sau:
+ Bên nhượng quyền được nhận tiền nhượng quyền, thực hiện các hoạt động quảng cáo, kiểm tra hoạt động của bên nhận quyền để đảm bảo sự thống nhất của hệ thống nhượng quyền và chất lượng hàng hóa, dịch vụ. Bên cạnh đó, bên nhượng quyền phải thực hiện các hoạt động, công việc như cung cấp tài liệu, đào tạo, trợ giúp, bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ của đối tượng được nhượng quyền…để đảm bảo hoạt động theo đúng hệ thống nhượng quyền thương mại của bên nhận quyền; (Điều 286 và 287)
+ Bên nhận quyền, cơ sở xác lập quyền chính là việc thực hiện các nghĩa vụ trên của bên nhượng quyền như được cung cấp đầy đủ các trợ giúp, đối xử bình đẳng,…Đồng thời, họ sẽ phải thực hiện các nghĩa vụ với bên nhượng quyền như thanh toán các khoản tiền về nhượng quyền, tuân thủ các yêu cầu, thực hiện các công việc liên quan đến việc mua bán, cung ứng dịch vụ để đảm bảo hoạt động phù hợp với hệ thống nhượng quyền. Khi hợp đồng nhượng quyền đã chấm dứt phải ngừng ngay sử dụng các đối tượng được nhượng quyền. (Điều 288 và 289)
Lưu ý: Thương nhân chỉ được phép nhượng quyền thương mại khi đảm bảo được đối tượng sẽ nhượng quyền có thời gian ít nhất là 1 năm hoạt động (Điều 8 Nghị định 8/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định 35/2006/NĐ-CP). Do đó, các bên cần đặc biệt lưu ý về điều này trước khi thỏa thuận với nhau về việc nhượng quyền.
1.1. Điều kiện đối với Bên nhượng quyền
1.2. Điều kiện đối với Bên nhận quyền
1.3. Hàng hoá, dịch vụ được phép kinh doanh nhượng quyền thương mại
2. Một số chú ý về hợp đồng nhượng quyền thương mại
Theo Điều 385 Bộ luật dân sự 2015, ta có thể hiểu hợp đồng nhượng quyền thương mại chính là sự thỏa thuận giữa các thương nhân về các vấn đề liên quan đến mua bán, cung ứng dịch vụ đối với các đối tượng sẽ được nhượng quyền bao gồm cả việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt về quyền, nghĩa vụ của các bên.
- Khi thỏa thuận giao kết về hợp đồng nhượng quyền thương mại, các bên cần lưu ý các vấn đề sau đây:
+ Hình thức của hợp đồng nhượng quyền thương mại cần phải được lập thành văn bản hoặc các hình thức khác trong đó có nêu rõ các thỏa thuận liên quan đến nội dung nhượng quyền như đối tượng, giá cả, phí, phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ của các bên. Ngoài ra, cần thỏa thuận rõ ràng về thời hạn có hiệu lực của hợp đồng cũng như vấn đề gia hạn hay chấm dứt, giải quyết tranh chấp... đảm bảo có căn cứ để giải quyết nếu phát sinh tranh chấp.
+ Các bên có quyền tự thỏa thuận với nhau về ngôn ngữ, thời hạn của hợp đồng. Như vậy, các bên có nghĩa vụ thực hiện đúng theo thời hạn đã thỏa thuận, chỉ trừ các trường hợp sau:
- Có chuyển giao quyền thương mại;
- Hợp đồng đơn phương chấm dứt do vi phạm về nghĩa vụ, thương nhân nhận quyền vi phạm pháp luật có khả năng gây thiệt hại lớn về uy tín hoặc không còn đủ điều kiện để tiến hành công việc kinh doanh, bị giải thể, phá sản (Điều 16 Nghị định 35/2006/NĐ-CP).
- Trong trường hợp nếu được bên nhượng quyền đồng ý, bên nhận quyền có thể nhượng quyền lại cho một bên thứ 3 và thương nhân nhận lại quyền này cũng sẽ phải thực hiên các quyền và nghĩa vụ đối với thương nhân nhượng quyền giống như thương nhân đã nhận quyền (Điều 290 Luật thương mại 2005).
- Trường hợp thương nhân Việt Nam muốn giao kết hợp đồng nhượng quyền với thương nhân từ nước ngoài vào Việt Nam cần xác định rõ thương nhân đó thực hiện việc đăng ký tại Bộ thương mại hay chưa nhằm đảm bảo căn cứ pháp lý cho việc nhượng quyền được thực hiện. Đối với những trường hợp khác như nhượng quyền ở trong nước hoặc từ Việt Nam ra nước ngoài, pháp luật không yêu cầu phải đăng ký nhưng phải báo cáo với Sở Công Thương (Theo Khoản 2 Điều 3 Nghị định 120/2011/NĐ-CP bổ sung Điều 17a Nghị định 35/2006/NĐ-CP)
3. Quyền và của thương nhân nhượng quyền
- Nhận tiền nhượng quyền;
- Tổ chức quảng cáo cho hệ thống nhượng quyền thương mại và mạng lưới nhượng quyền thương mại;
- Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của bên nhận quyền nhằm bảo đảm sự thống nhất của hệ thống nhượng quyền thương mại và sự ổn định về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.
- Cung cấp tài liệu hướng dẫn về hệ thống nhượng quyền thương mại cho bên nhận quyền;
- Đào tạo ban đầu và cung cấp trợ giúp kỹ thuật thường xuyên cho thương nhân nhận quyền để điều hành hoạt động theo đúng hệ thống nhượng quyền thương mại;
- Thiết kế và sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ bằng chi phí của thương nhân nhận quyền;
- Bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ đối với đối tượng được ghi trong hợp đồng nhượng quyền;
- Đối xử bình đẳng với các thương nhân nhận quyền trong hệ thống nhượng quyền thương mại.
4. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân nhận quyền
- Yêu cầu thương nhân nhượng quyền cung cấp đầy đủ trợ giúp kỹ thuật có liên quan đến hệ thống nhượng quyền thương mại;
- Yêu cầu thương nhân nhượng quyền đối xử bình đẳng với các thương nhân nhận quyền khác trong hệ thống nhượng quyền thương mại.
- Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân nhận quyền có các nghĩa vụ sau đây:
- Trả tiền nhượng quyền và các khoản thanh toán khác theo hợp đồng nhượng quyền thương mại;
- Đầu tư đủ cơ sở vật chất, nguồn tài chính và nhân lực để tiếp nhận các quyền và bí quyết kinh doanh mà bên nhượng quyền chuyển giao;
- Chấp nhận sự kiểm soát, giám sát và hướng dẫn của bên nhượng quyền; tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ của thương nhân nhượng quyền;
- Giữ bí mật về bí quyết kinh doanh đã được nhượng quyền, kể cả sau khi hợp đồng nhượng quyền thương mại kết thúc hoặc chấm dứt;
- Ngừng sử dụng nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh và các quyền sở hữu trí tuệ khác (nếu có) hoặc hệ thống của bên nhượng quyền khi kết thúc hoặc chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại;
- Điều hành hoạt động phù hợp với hệ thống nhượng quyền thương mại;
- Không được nhượng quyền lại trong trường hợp không có sự chấp thuận của bên nhượng quyền.
5. Mức phạt hành chính hành vi vi phạm về kinh doanh nhượng quyền thương mại
Mức phạt hành chính hành vi vi phạm về kinh doanh nhượng quyền thương mại được quy định tại Điều 75 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, cụ thể mức phạt vi phạm như sau:
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nhượng quyền thương mại mà không có hợp đồng theo quy định.
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung trong hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại;
b) Ngôn ngữ và những nội dung chủ yếu của hợp đồng nhượng quyền thương mại không đúng quy định;
c) Cung cấp thông tin không trung thực, không đầy đủ các nội dung bắt buộc trong bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại;
d) Không cung cấp, cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin trong hoạt động nhượng quyền thương mại theo quy định;
đ) Không thực hiện báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc báo cáo không trung thực, không đầy đủ những vấn đề có liên quan đến hoạt động nhượng quyền thương mại theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo quy định;
b) Kinh doanh nhượng quyền thương mại khi chưa đủ điều kiện theo quy định;
c) Không thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về những thay đổi trong hoạt động nhượng quyền thương mại theo quy định.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kinh doanh nhượng quyền thương mại đối với những hàng hóa bị áp dụng biện pháp khẩn cấp lưu thông có điều kiện hoặc phải có giấy phép nhưng không đảm bảo điều kiện hoặc không có giấy phép theo quy định;
b) Tiếp tục kinh doanh nhượng quyền thương mại khi đã hết thời hạn hợp đồng nhượng quyền thương mại.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh nhượng quyền thương mại hàng cấm, dịch vụ cấm kinh doanh, hàng hóa lưu thông bị áp dụng biện pháp khẩn cấp cấm lưu thông, tạm ngừng lưu thông.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)