1. Thi hành án hình sự là gì?

Theo Điều 2 của Luật Thi hành án hình sự 2019, quy định như sau:

  • Bản án, quyết định của Tòa án được xem là có hiệu lực pháp luật và đã có quyết định thi hành.
  • Bản án, quyết định của Tòa án được thực hiện ngay theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật theo quy định của Bộ luật Hình sự.
  • Tòa án có thẩm quyền tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam để thực hiện án phạt và đã có quyết định thi hành. Tòa án cũng có thể chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài.
  • Bản án, quyết định có thể áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, giáo dưỡng tại trường giáo dưỡng. Cơ quan thi hành án hình sự cũng có quyền buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu và thực hiện các biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra đối với các pháp nhân thương mại thuộc thẩm quyền của mình.

Thi hành án hình sự là hoạt động của Nhà nước, được tiến hành bởi các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực thi các bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

Việc thi hành các bản án, quyết định của Tòa án được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp Nhà nước theo một trình tự, thủ tục chặt chẽ. Tất cả các cơ quan, tổ chức và cá nhân đều có nghĩa vụ tôn trọng và tuân thủ nghiêm ngặt.

 

2. Việc thi hành án hình sự được thực hiện dựa trên các nguyên tắc nào?

Dựa theo Điều 4 của Luật Thi hành án hình sự năm 2019, việc thi hành án hình sự cần tuân thủ các nguyên tắc sau đây để đảm bảo tính hợp pháp và lợi ích của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân:

  • Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, đồng thời bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân.
  • Các bản án và quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật phải được tôn trọng bởi cơ quan, tổ chức và cá nhân; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan phải nghiêm túc tuân thủ.
  • Đảm bảo tính nhân đạo và xã hội chủ nghĩa; tôn trọng danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của người chấp hành án, người chấp hành biện pháp tư pháp và pháp nhân thương mại.
  • Kết hợp trừng trị và giáo dục cải tạo trong quá trình thi hành án; áp dụng biện pháp giáo dục cải tạo dựa trên tính chất, mức độ phạm tội, độ tuổi, sức khỏe, giới tính, trình độ học vấn và các đặc điểm cá nhân khác của người chấp hành án.
  • Thi hành án đối với người dưới 18 tuổi tập trung chủ yếu vào mục tiêu giáo dục, hỗ trợ để sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh và trở thành người có ích cho xã hội.
  • Khuyến khích người chấp hành án thể hiện lòng ăn năn hối cải, tích cực học tập, lao động cải tạo và tự nguyện bồi thường thiệt hại.
  • Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm và quyết định trái pháp luật của cơ quan và người có thẩm quyền trong quá trình thi hành án hình sự.
  • Đảm bảo sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình trong hoạt động thi hành án hình sự, cũng như tái hòa nhập cộng đồng theo quy định của pháp luật.

Như vậy, việc thi hành án hình sự của các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân phải tuân thủ các nguyên tắc trên đây.

 

3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự là gì?

Dưới đây là các hành vi bị nghiêm cấm trong quá trình thi hành án hình sự, được quy định trong Điều 10 Luật Thi hành án hình sự 2019:

  • Phá hoại cơ sở quản lý, giam giữ; làm hư hỏng tài sản của cơ sở quản lý, giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khỏi nơi giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khi đang bị áp giải, dẫn giải; tấn công phạm nhân, người thi hành biện pháp tư pháp, người đang bị áp giải, dẫn giải.
  • Không tuân thủ quyết định thi hành án hình sự; cản trở hoặc chống lại việc thực hiện nội quy, quy chế về thi hành án hình sự hoặc quyết định, yêu cầu của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong quá trình thi hành án hình sự.
  • Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, hỗ trợ, ép buộc người khác vi phạm pháp luật về thi hành án hình sự; trả thù, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người có trách nhiệm thi hành án hình sự.
  • Không ra quyết định thi hành án hình sự; không thực hiện quyết định trả tự do theo quy định của pháp luật và các quyết định khác của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong quá trình thi hành án hình sự.
  • Dùng hối lộ, nhận hối lộ, trung gian hối lộ, làm cản trở trong quá trình thi hành án hình sự.
  • Tha thiết pháp luật đối với người đang bị giam giữ, người đang bị áp giải thi hành án; không chịu trách nhiệm trong việc quản lý, canh giữ, áp giải thi hành án, dẫn đến việc người thi hành án phạt tù, án tử hình hoặc án trục xuất trốn thoát.
  • Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ, tha tù trước thời hạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách cho người không đủ điều kiện; không đề nghị cho người đủ điều kiện được miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ, tha tù trước thời hạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách; đề nghị hoặc không đề nghị chấm dứt trước thời hạn việc thi hành biện pháp tư pháp, hoãn, đình chỉ thi hành biện pháp tư pháp; cản trở người, tổ chức thương mại tuân thủ án và thực hiện các quyền theo quy định của Luật này.
  • Tra tấn và áp dụng các hình thức đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc làm nhục người thi hành án, biện pháp tư pháp.
  • Kỳ thị, phân biệt đối xử hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người, tổ chức thương mại thi hành án.
  • Cấp hoặc từ chối cấp trái quy định của pháp luật quyết định, giấy chứng nhận, xác nhận hoặc giấy tờ khác liên quan đến thi hành án hình sự.
  • Sửa đổi sai lệch hồ sơ, sổ sách về thi hành án hình sự.

Những hành vi nêu trên đều bị nghiêm cấm trong quá trình thi hành án hình sự.

 

4. Quy định phối hợp trong thực hiện thi hành án hình sự tại cộng đồng

(1) Xác định thời điểm bắt đầu thi hành án:

  • Thời điểm bắt đầu thi hành án treo được xác định theo Điều 5 của Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP và Khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP.
  • Thời điểm bắt đầu thi hành án phạt cải tạo không giam giữ tính từ ngày Cơ quan thi hành án hình sự (CQTHAHS) cấp huyện hoặc CQTHAHS cấp quân khu nhận được quyết định thi hành án.
  • Thời điểm bắt đầu thi hành án phạt cấm cư trú, quản chế tính từ ngày hoàn tất thi hành án phạt tù.
  • Thời điểm bắt đầu thi hành án phạt tước một số quyền công dân tính từ ngày hoàn tất thi hành án phạt tù hoặc từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được án treo.
  • Thời điểm bắt đầu thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định tính từ ngày hoàn tất thi hành án phạt tù hoặc từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc trong trường hợp người bị kết án được án treo.

(2) Thi hành án trong trường hợp người chấp hành án phải chấp hành nhiều loại án phạt khác nhau:

  • Trường hợp người chấp hành án phải chấp hành nhiều loại án phạt khác nhau, các tổ chức thi hành sẽ thực hiện đối với từng loại án phạt riêng biệt.
  • Người được án treo đồng thời phải chấp hành án phạt tù, UBND cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao nhiệm vụ giám sát và giáo dục người được án treo phải thông báo cho trại giam, trại tạm giam, CQTHAHS cấp huyện hoặc CQTHAHS cấp quân khu nơi người chấp hành án đang được quản lý.
  • Trường hợp hết thời gian thử thách mà chưa hoàn tất thi hành án phạt tù, CQTHAHS cấp huyện hoặc CQTHAHS cấp quân khu sẽ cấp giấy chứng nhận hoàn tất thời gian thử thách và gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
  • Trường hợp hoàn tất thi hành án phạt tù mà chưa hết thời gian thử thách, trong vòng 07 ngày kể từ ngày hoàn tất thi hành án phạt tù, CQTHAHS cấp huyện hoặc CQTHAHS cấp quân khu phải triệu tập người được án treo để cam kết việc chấp hành án và thực hiện các thủ tục thi hành án theo quy định.
  • Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện bổ sung hình phạt cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, ngay sau khi hoàn tất thời gian thử thách, CQTHAHS cấp huyện tổ chức thi hành án phạt cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!