1. Cán bộ cấp xã bao gồm những chức vụ nào?

Các chức vụ của cán bộ cấp xã được quy định theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP, Điều 3, Khoản 1, bao gồm:

- Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy.

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng cho xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam).

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

 

2. Quy định trợ cấp hàng tháng của cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc 

Thông tư số 02/2022/TT-BNV ngày 29 tháng 01 năm 2022 đã được Bộ Nội vụ ban hành nhằm hướng dẫn việc điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng cho cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm các cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng (tức là cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc). Thông tư này thay thế Thông tư số 09/2019/TT-BNV ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 1 tháng 7 năm 2019 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

Hiệu lực thi hành của Thông tư 2/2022/TT-BNV bắt đầu từ ngày 15 tháng 3 năm 2022. Chế độ quy định trong Thông tư này được áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2022. Theo đó, mức trợ cấp hằng tháng cho cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc được điều chỉnh như sau:

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, mức trợ cấp hằng tháng sẽ được điều chỉnh cho cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 108/2021/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.

Mức trợ cấp hằng tháng sẽ được tăng thêm 7,4% so với mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 12 năm 2021. Công thức tính như sau:

 

Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 = Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 12 năm 2021 x 1,074

 

Ngoài ra, nếu mức trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo khoản 1 là thấp hơn 2.500.000 đồng/tháng, thì mức trợ cấp sẽ được tăng thêm như sau:

- Tăng thêm 200.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức trợ cấp hằng tháng dưới 2.300.000 đồng/người/tháng.

- Tăng lên thành 2.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức trợ cấp hằng tháng từ 2.300.000 đồng/người/tháng đến dưới 2.500.000 đồng/người/tháng.

Dựa trên quy định tại khoản 1 và khoản 2, mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 (đã làm tròn số) cho cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc như sau:

- Đối với cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: 2.473.000 đồng/tháng.

- Đối với cán bộ nguyên là Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã: 2.400.000 đồng/tháng.

- Đối với các chức danh còn lại: 2.237.000 đồng/tháng.

Tóm lại, từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, mức trợ cấp hằng tháng của cán bộ xã già yếu sẽ được tăng thêm 7,4% so với mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 12 năm 2021. Mức trợ cấp cụ thể sẽ phụ thuộc vào từng chức danh của cán bộ trong cơ quan, ban ngành.

  • Cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: 2.473.000 đồng/tháng.
  • Cán bộ nguyên là Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã: 2.400.000 đồng/tháng.
  • Các chức danh còn lại: 2.237.000 đồng/tháng.

 

3. Nguồn kinh phí thực hiện 

Dựa theo Điều 3 của Nghị định 108/2021/NĐ-CP, các nguồn kinh phí để điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng áp dụng cho các đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định này được quy định như sau:

- Ngân sách nhà nước đảm bảo cho các đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội trước ngày 1 tháng 10 năm 1995; hưởng trợ cấp hằng tháng theo các quy định sau đây: Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 4 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã vượt qua tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 6 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế và đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động theo các điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều 1 Nghị định này; hưởng lương hưu theo các quy định sau đây: Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ; Nghị định số 11/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 1 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ; và Nghị định số 23/2012/NĐ-CP ngày 3 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 có từ 20 năm trở lên phục vụ trong quân đội, công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

- Quỹ bảo hiểm xã hội đảm bảo cho các đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội từ ngày 1 tháng 10 năm 1995 trở đi, bao gồm cả đối tượng đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng theo các quy định sau đây: Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn; và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 1 năm 1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn.

Như vậy, có hai nguồn kinh phí thực hiện việc tăng mức trợ cấp hàng tháng của cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc bao gồm ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.

Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc cùng tham khảo bài viết: Chính sách trợ cấp hàng tháng đối với người có công với cách mạng ? 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Quy định trợ cấp hàng tháng của cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc như thế nào? Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.