1. Ngân hàng thương mại là gì?

Ngân hàng thương mại là một loại doanh nghiệp và cũng là một đơn vị kinh tế chuyên kinh doanh về tiền tệ với mục tiêu chính là tạo ra lợi nhuận. Chủ yếu, ngân hàng thương mại thu nhận tiền gửi từ khách hàng và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán. Với tư cách là một tổ chức kinh doanh, hoạt động của ngân hàng thương mại được quản lý dựa trên cơ sở hạch toán kinh tế, với mục tiêu chính là thu lợi nhuận.

Theo quy định của pháp luật, ngân hàng thương mại được phép thực hiện nhiều loại hình kinh doanh ngân hàng khác nhau, bao gồm việc thu nhận tiền gửi có kì hạn và không kì hạn, chiết khấu, dịch vụ thanh toán, và huy động vốn bằng cách phát hành chứng chỉ nhận nợ, và nhiều nghiệp vụ khác nữa.

Theo quy định tại Điều 4, Khoản 3 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng thực hiện mọi hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác, với mục tiêu chính là tạo ra lợi nhuận.

Các yêu cầu cần thiết để thành lập một ngân hàng thương mại bao gồm:

- Đảm bảo có vốn điều lệ, với mức tối thiểu được quy định là 3.000 tỷ đồng.

- Phải có ít nhất 100 cổ đông tham gia góp vốn vào quá trình thành lập ngân hàng.

- Cổ đông sáng lập cần phải là các pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có khả năng tài chính đủ để tham gia góp vốn; hoặc là cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự và tài chính để góp vốn.

- Điều lệ của ngân hàng cần phải tuân thủ các quy định liên quan.

- Cần có một Đề án thành lập và phương án kinh doanh khả thi, không ảnh hưởng đến sự ổn định và an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng. Đồng thời, không được tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh không lành mạnh trong ngành.

 

2. Các bước thực hiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần khi bỏ sổ hộ khẩu giấy thế nào?

Quy trình được mô tả trong Phần II của Phụ lục kèm theo Quyết định số 658/QĐ-NHNN năm 2023 về việc cấp giấy phép thành lập và hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần như sau:

- Bước 1: Ban trù bị gửi đơn đề nghị trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước, hồ sơ phải được lập theo quy định tại Thông tư số 40/2011/TT-NHNN.

- Bước 2: Trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, Ngân hàng Nhà nước gửi văn bản xác nhận đến Ban trù bị về việc đã nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ để xem xét chấp thuận nguyên tắc. Trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước gửi văn bản yêu cầu Ban trù bị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

- Bước 3: Trong vòng 90 ngày kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập ngân hàng thương mại cổ phần, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước gửi văn bản trả lời Ban trù bị, nêu rõ các lý do không chấp thuận.

- Bước 4: Trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc, Ban trù bị gửi đến Ngân hàng Nhà nước bổ sung các văn bản quy định tại Thông tư số 40/2011/TT-NHNN, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

- Bước 5: Trong vòng 02 ngày kể từ ngày nhận được đủ các văn bản bổ sung, Ngân hàng Nhà nước gửi văn bản xác nhận về việc đã nhận đủ văn bản.

- Bước 6: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đủ các văn bản bổ sung, Ngân hàng Nhà nước tiến hành cấp giấy phép theo quy định. Trong trường hợp không cấp giấy phép, Ngân hàng Nhà nước gửi văn bản trả lời Ban trù bị, nêu rõ các lý do không cấp giấy phép.

 

3. Sau khi được chấp thuận nguyên tắc thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần cần bổ sung thêm những tài liệu gì?

Dựa trên Phần II của Phụ lục được ban hành cùng với Quyết định số 658/QĐ-NHNN năm 2023, các văn bản cần được bổ sung khi được chấp thuận nguyên tắc bao gồm:

- Điều lệ tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần đã được thông qua bởi Đại hội đồng cổ đông.

- Biên bản của cuộc họp Đại hội đồng cổ đông đầu tiên.

- Biên bản của cuộc họp Hội đồng quản trị về việc bầu chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị; biên bản của cuộc họp Ban kiểm soát về việc bầu chức danh Trưởng Ban kiểm soát và các thành viên chuyên trách của Ban kiểm soát.

- Quyết định của Hội đồng quản trị về việc bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), và Kế toán trưởng.

- Danh sách các cổ đông góp vốn được lập theo mẫu quy định trong Phụ lục.

- Văn bản của ngân hàng thương mại nơi Ban trù bị mở tài khoản góp vốn, xác nhận số tiền góp vốn của các cổ đông góp vốn thành lập.

- Văn bản chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp tại trụ sở chính của ngân hàng thương mại cổ phần.

- Các Quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần đã được Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị thông qua.

- Báo cáo của cổ đông sáng lập là ngân hàng thương mại trong nước về việc đáp ứng các điều kiện từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép cho đến thời điểm nộp bổ sung văn bản.

- Danh mục tài liệu.

Trong trường hợp các tài liệu là bản sao không được chứng thực, bản sao được lấy từ sổ gốc, cần xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu. Người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.

 

4. Lệ phí cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần là bao nhiêu?

Quy định về việc cấp giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần được thực hiện theo Phần II của Phụ lục kèm theo Quyết định số 658/QĐ-NHNN năm 2023 như sau:

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 180 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần.

- Lệ phí: 140.000.000 đồng.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

   + Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng (Phụ lục số 2a).

   + Sơ yếu lý lịch (Phụ lục số 03).

   + Danh sách các cổ đông sáng lập và dự kiến danh sách các cổ đông góp vốn thành lập theo mẫu quy định (Phụ lục số 04).

   + Đơn mua cổ phần đối với cá nhân (Phụ lục số 05a).

   + Đơn mua cổ phần đối với tổ chức (Phụ lục số 05b).

   + Bảng kê khai người có liên quan (Phụ lục số 06).

   + Bảng kê khai các loại tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên, các khoản nợ và tài liệu chứng minh liên quan của cá nhân (Phụ lục số 07).

   + Bảng xác định khả năng về tài chính để góp vốn thành lập ngân hàng thương mại cổ phần của tổ chức không phải là tổ chức tín dụng (Phụ lục số 08).

Do đó, theo quy định nêu trên, lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần là 140.000.000 đồng.

Bài viết liên quan:

Ngân hàng thương mại là gì? Bản chất, chức năng ngân hàng thương mại 

Rủi ro hoạt động là gì? Quy định pháp luật về quản lý rủi ro hoạt động của ngân hàng thương mại?

Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại ?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Quy định về cấp Giấy phép thành lập ngân hàng thương mại. Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý bạn đọc!