Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi:  1900.6162

 

1. Người học theo quy định tại Luật Giáo dục là ai ?

Người học, theo quy định tại Điều 80 Luật Giáo dục năm 2019 là người đang học tập tại các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm:

- Trẻ em ở các cơ sơ mầm non; 

- Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, đào tạo nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường dự bị đại học;

- SInh viên đại học, cao đẳng;

- Học viên của cơ sở đào tại thạc sỹ,

- Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sỹ; 

- Học viên đang theo học chương trình giáo dục thường xuyên.

Lưu ý: Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên với các cấp học, trình độ đào tạo gồm: mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.

2. Đối tượng được vay vốn theo chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên

Đối tượng được vay vốn là những học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam mà có hoàn cảnh khó khăn như sau:

- Mồ côi cả cha và mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động;

- Học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo tiêu chuẩn quy định pháp luật hoặc hộ gia đình có mức bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định pháp luật.

- Học sinh, sinh viên mà gia đình khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.

Phương thức cho vay

Hiện tại Ngân hàng chính sách đang áp dụng cho vay đối với học sinh, sinh viên trong chương trình tín dụng giáo dục theo hai hình thức sau:

- Hình thức vay vốn thông qua hộ gia đình: tức là người đại diện Hộ gia đình sẽ là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ. Khi vay vốn, người vay không phải thế chấp tài sản nhưng phải gia nhập Tổ tiết kiệm và vay vốn tại thôn nơi đang sinh sống và thực hiện theo quy trình bình xét, lập danh sách đề nghị vay vốn mới được tiến hành vay.

- Hình thức vay vốn trực tiếp tại Ngân hàng chính sách nơi trường học có trụ sở đối với trường hợp học sinh, sinh viên mồ côi cả cha và mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động.

Lưu ý: Đối với những học sinh, sinh viên bị xử phạt vi phạm hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu,.. sẽ không cho vay tín dụng giáo dục.

3. Thủ tục, quy trình vay vốn theo hình thức cho vay qua hộ gia đình

Hồ sơ vay vốn gồm:

- Giấy đề nghị vay vốn kiêm Khế ước nhận nợ (mẫu quy định).

- Bản chính giấy xác nhận của nhà trường hoặc Giấy báo nhập học (bản chính hoặc bản photo có công chứng).

- Danh sách hộ gia đình có HSSV đề nghị vay vốn ngân hàng chính sách (mẫu số 03/TD).

- Biên bản họp Tổ tiết kiệm và vay vốn (mẫu số10/TD).

- Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD).

Quy trình cho vay:

- Đại diện hộ gia đình viết giấy đề nghị văn vốn theo mẫu quy định, nộp cho tổ tiết kiệm và vay vốn ở thôn nơi đang cư trú kèm với bản chính với giấy xác của nhà trường hoặc bản sao chứng thực hoặc bản chính giấy báo nhập học (là cơ sở xác nhận học sinh, sinh viên đang đi học).

- Tổ tiết kiệm và vay vốn tiến hành họp tổ, bình xét, kiểm tra các thông tin trên Giấy đề nghị vay vốn. Sau đó lập danh sách gửi UBND cấp xã xác nhận.

- Sau khi có xác nhận củaUBND cấp xã, Tổ gửi toàn bộ hồ sơ về Ngân hàng chính sách xã hội làm thủ tục vay.

- Cán bộ ngân hàng tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ sau đó trình trưởng phòng tín dụng và Giám đốc phê duyệt cho vay. Sau đó thông báo kết quả cho UBND cấp xã.

- UBND cấp xã thông báo cho đơn vị nhận uỷ thác cho vay ở xã và Tổ tiết kiệm vay vốn để họ thông báo cho đại diện hộ gia đình vay vốn đến nhận tiền tại địa điểm quy định.

4. Quy trình vay vốn trực tiếp đối với học sinh sinh viên và một số trường hợp khác

Thủ tục vay vốn đối với học sinh, sinh viên mồ côi

Hồ sơ vay vốn

- Giấy đề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ theo mẫu có sẵn;

- Bản chính Giấy xác nhận của nhà trường hoặc Giấy báo nhập học (bản chính hoặc bản phô tô chứng thực).

Quy trình cho vay:

- Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn có xác nhận của nhà trường đang theo học tại trường và là HSSV mồ côi có hoàn cảnh khó khăn gửi tới ngân hàng chính sách xã hội nơi nhà trường đóng trụ sở.

- Ngân hàng chính sách xã hội sau khi nhận được hồ sơ sẽ xem xét cho vay, thu hồi nợ (gốc, lãi) và thực hiện các nội dung khác theo quy định tại văn bản này.

Thủ tục cho vay vốn với học sinh sinh viên đang theo học và hộ gia đình đã được vay vốn nhưng đang thực hiện các Khế ước nhận nợ dở dang và có nhu cầu xin vay theo mức cho vay mới

Kể từ ngày 01/10/2007 những đối tượng trên nếu có nhu cầu sẽ được điều chỉnh theo mức cho vay mới và lãi suất mới theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Thủ tục vay vốn thực hiện như sau:

Hồ sơ vay vốn:

- Tiếp tục sử dụng các hộ sơ cho vay cũ đã nhận nợ trước đây.

Quy trình thực hiện:

- Hộ gia định mang khế ước nhận nợ cũ nộp cho Tổ Tiết kiệm và văn vốn và nêu nhu cầu điều chỉnh mức vay theo mức cho vay mới. Tổ TK&VV tập hợp Khế ước nhận nợ của các thành viên trong Tổ và gửi ngân hàng chính sách xã hội. Học sinh sinh viên vay trực tiếp thì trực tiếp mang khế ước cũ tới Ngân hàng CSXH.

- Sau khi nhận được hồ sơ, Giám đốc Ngaan hàng chính sách xã hội nơi cho vay thực hiện việc điều chỉnh mức cho vay mới hàng tháng và lãi suất cho vay mới theo quy định vào Khế ước nhận nợ cả liên lưu tại ngân hàng và liên lưu người vay.

- Sau đó tiến hành giải ngân, thu hồi nợ theo quy định.

5. Quy định về mức cho vay, lãi suất và thời hạn cho vay

Mức vốn cho vay:

Theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 1656/QĐ-TTg năm 2019 về việc điều chỉnh mức cho vay đối với học sinh, sinh viên thì mức cho vay tối đa được điều chỉnh là 2.500.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

Lãi suất cho vay:

Theo quy định tại Điều 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 750/QĐ-TTg năm 2015 về điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại ngân hàng chính ssach xã hội thì:

Lãi suất cho vay hộ nghèo, cho vay học sinh, sinh viên, cho vay đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, cho vay vốn quỹ Quốc gia về việc làm là 6,6%/năm (0,55%/tháng). Quy định này thay thế cho quy định tại Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội.

Thời hạn cho vay:

Thời hạn cho vay được tính từ ngày người vay nhận được món vay đầu tiên cho tới ngày trả hết nợ gốc và lãi theo thoả thuận trong khế ước nhận nợ. Thời hạn cho vay bao gồm cả thời hạn phát tỉng bay và thời hạn trả nợ.

Thời hạn phát tiền vay là thời gian tính từ ngày người vay nhận được số tiền vay đầu tiên tới ngày học sinh, sinh viên kết thúc khoá học (bao gồm cả thời gian được nhà trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập). Trong thời hạn này không phải trẻ nợ gốc và tiền lãi. 

Thời hạn trả nợ là thời gian được tính từ ngày người vay trả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc và lãi. Thời hạn trả nợ cụ thể do người vay và ngân hàng thoả thuận nhưng không vượt quá thời hạn trả nợ tối đa được quy định cụ thể như sau:

- Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo đến một năm, thời gian trả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay.

- Đối với các chương trình đào tạo trên một năm, thời gian trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay.

Nếu trong một hộ gia đình tiến hành vay vốn cho nhiều học sinh, sinh viên mà thời hạn ra trường khác nhau thì thời hạn cho vay được xác định theo học sinh hoặc sinh viên có thời gian còn phải theo học dài nhất.

6. Quy trình xác nhận đối tượng vay vốn theo chính sách tín dụng giáo dục

Đối với học sinh, sinh viên mồ côi hoặc cha, mẹ không có khả năng lao động

- UBND cấp xã căn cứ vào danh sách đối tượng bảo trợ xã hội đang quản lý trên địa bàn theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP(nay là Nghị định số 20/2021/NĐ-CP) về Chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội để xác nhận vào đơn xin vay vốn của hộ gia đình.

Đối với học sinh, sinh viên là thành viên của hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật,

- UBND cấp xã căn cứ vào danh sách hộ nghèo của xã mình đang quản lý, xác nhận vào đơn xin vay vốn của hộ gia đình.

Đối với học sinh, sinh viên mà gia đình đang gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật:

- Phải có sổ hưởng trợ cấp hàng tháng do tổ chức Bảo hiểm xã hội cấp đối với: Học sinh, sinh viên là con cán bộ, công chức, viên chức và người lao động mà cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp đang hưởng trợ cấp thường xuyên.

-Phải có chứng nhận tình trạng sức khỏe, bệnh tật của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với: Học sinh, sinh viên mà cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ là lao động tự do không tham gia Bảo hiểm xã hội bị tai nạn, bệnh tật mất khả năng lao động vĩnh viễn hoặc suy giảm khả năng lao động

- Phải có xác nhận của UBND cấp xã về tình hình kinh tế, tài chính của gia đình vào đơn xin vay vốn đối với: Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật.

Đối với học sinh, sính viên có gia đình gặp khó khăn về tài chính do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học:

- UBND cấp xã căn cứ vào danh sách đối tượng được trợ cấp đột xuất hoặc được hỗ trợ lương thực cứu đói xác nhận vào đơn vay vốn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê