1. Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng là gì?

Theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 thì khi tham gia vào hoạt động xây dựng các tổ chức phải đảm bảo các điều kiện cần thiết để về năng lực tham gia xây dựng để có thể hoàn thành hoạt động xây dựng. Chính vì thế một số hoạt động xây dựng có yêu cầu về điều kiện thì bắt buộc các tổ chức đó khi muốn tham gia hoạt động xây dựng phải đáp ứng. Các điều kiện đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đánh giá và cấp cho tổ chức có điều kiện với tên gọi là Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng. Thực chất chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng là bản đánh giá năng lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức tham gia hoạt động xây dựng. Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng là điều kiện, quyền hạn, năng lực của tổ chức tham gia hoạt động xây dựng trên toàn lãnh thổ Việt Nam

Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng rất quan trọng vì khi tổ chức tham gia vào các hoạt động xây dựng có yêu cầu về điều kiện năng lực thì chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng là điều kiện bắt buộc phải có theo quy định.

Đối tượng phải cần có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (chứng chỉ năng lực) là các tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực như khảo sát xây dựng; lập thiết kế quy hoạch xây dựng; thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng; thi công xây dựng công trình và tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình. Các trường hợp không yêu cầu phải có chứng chỉ năng lực theo quy định trên khi tham gia các công việc như sau:

- Thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực (trừ trường hợp ban quản lý dự án chuyên ngành, ban quản lý dự án khu vực được thực hiện tư vấn quản lý dự án cho các dự án khác hoặc thực hiện một số công việc tư vấn trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được giao và đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định khi thực hiện công việc tư vấn); Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định; Chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án theo quy định của pháp luật.

- Thiết kế, giám sát, thi công về phòng cháy chữa cháy theo pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.

- Thiết kế, giám sát, thi công hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình.

- Thiết kế, giám sát, thi công công tác hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa và các công việc tương tự khác không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình; giám sát, thi công nội thất công trình.

- Tham gia hoạt động xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ theo quy định của pháp luật; công viên cây xanh, công trình chiếu sáng công cộng; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông; dự án chỉ có các công trình trên.

- Thực hiện các hoạt động xây dựng của tổ nước ngoài theo giấy phép hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật.

Hình ảnh minh họa chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

Mỗi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng sẽ có 08 mã số là dãy chữ số dùng để quản lý chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức. Mỗi tổ chức tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ năng lực lần đầu theo quy định sẽ được cấp một mã số chứng chỉ lần đầu. Mã số chứng chỉ năng lực sẽ không thay đổi khi tổ chức đề nghị cấp lại hoặc điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực đã được cấp.

 

2. Điều kiện và hồ sơ cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi năm 2020) thì tổ chức tham gia hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ năng lực theo quy định bao gồm tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng; khảo sát xây dựng; lập thiết kế quy hoạch xây dựng; thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; thi công xây dựng công trình; tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình. Chứng chỉ năng lực của tổ chức được phân thành hạng I, hạng II và hạng III. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng I; Sở Xây dựng, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ cấp chứng chỉ năng lực các hạng còn lại.

Để được cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng khi có đủ các điều kiện sau:

- Tổ chức xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Tức là tổ chức được cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng phải được thành lập theo pháp luật doanh nghiệp, các quy định khác có liên quan và xác định tư cách chủ thể hợp pháp theo quy định của pháp luật.

- Các cá nhận đảm nhiệm chức danh, công việc chủ chốt như giám đốc, chủ nhiệm, ... phải có hợp đồng lao động với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng. Tức xác định người lao động có trình độ chuyên môn đáp ứng đang làm việc tại tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động.

- Đối với các công trình, dự án có tính chất riêng biệt, đặc thù như công trình sản xuất có yếu tố độc hại, vật liệu nổ thì ngoài những điều kiện trên thì cá nhân đảm nhận các chức danh, công việc chủ phải phải cần thêm các giấy tờ chứng minh điều kiện hành nghề tương ứng với loại công việc thực hiện hoặc phải được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực mà công trình, dự án đang thực hiện.

Hồ sơ cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng căn cứ theo Điều 87 của Nghị định 15/2021/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 03 tháng 3 năm 2021 Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, gồm các giấy tờ như sau:

- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;

- Quyết định thành lập tổ chức trong trường hợp có quyết định thành lập;

- Quyết định công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc liên kết thực hiện công việc thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng với phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được công nhận (đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực khảo sát địa chất công trình);

- Kê khai mã số chứng chỉ hành nghề trong đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực đối với cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề của các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề. Đối với chức danh chỉ huy trưởng chỉ có kinh nghiệm thực hiện công việc về thi công xây dựng thì thay thế bằng văn bằng được đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận tương ứng, kèm theo bản kê khai và tự xác định hạng chứng chỉ hành nghề; văn bằng được đào tạo của các cá nhân tham gia thực hiện công việc;

- Chứng chỉ năng lực đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực;

- Hợp đồng và Biên bản nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng hoặc bộ phận công trình đã thực hiện theo nội dung kê khai;

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý của các tài liệu.

 

3. Quy định về đánh giá cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng mới nhất.

Việc đánh giá cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hiện nay được quy định theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP thì cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực quyết định việc cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng sau khi có kết quả đánh giá của Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng. Tức là việc đánh giá cấp chứng chỉ năng lực xây dựng sẽ phải thông qua Hội đồng xét cấp chứng chỉ.

Các tiêu chí cụ thể để được cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng sẽ phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động xây dựng riêng và cũng căn cứ vào từng hạng mà sẽ có quy định cụ thể theo hướng tiêu chuẩn điều kiện giảm dần từ hạng I xuống hạng II và III.

Mỗi cá nhân thuộc tổ chức có thể đảm nhận một hoặc nhiều chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề, tham gia thực hiện các công việc khi đáp ứng được các điều kiện năng lực tương ứng theo quy định. Trường hợp tổ chức chỉ có cá nhân đảm nhận các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số lĩnh vực, loại hình, bộ môn thì việc đánh giá được quy định chi tiết cụ thể theo từng lĩnh vực.

Cá nhân tham gia thực hiện công việc thuộc tổ chức là người lao động thuộc tổ chức theo quy định của pháp luật về lao động, được xác định là đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực hoặc loại hình đề nghị cấp chứng chỉ năng lực khi có trình độ chuyên môn được đào tạo tương ứng theo quy định phù hợp với công việc đảm nhận. Riêng trường hợp cá nhân phụ trách thi công phải có trình độ chuyên môn được đào tạo tương ứng với trình độ chuyên môn được đào tạo của cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng.

Ngoài nội dung trên quý khách hàng có thể tham khảo bài viết có nội dung tương tự tại địa chỉ: Quy định mới nhất về công tác nghiệm thu công trình xây dựng?

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi, mọi thắc mắc quý khách hàng xin vui lòng liên hệ số Hotline 1900.6162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp. Xin chân thành cảm ơn!