1. Đề xuất nhiều chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đang dự thảo Nghị định quy định về chính sách đầu tư hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
Trong thời gian gần đây, ngành chăn nuôi đã đóng góp quan trọng vào việc bảo đảm an ninh thực phẩm cho quốc gia. Trước tình hình phức tạp của kinh tế và xã hội, ngành chăn nuôi tiếp tục hoạt động ổn định để đảm bảo cung cấp thực phẩm đầy đủ cho gần 100 triệu người dân, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng tổng thể của ngành nông nghiệp và ổn định tình hình xã hội của cả nước.
Chuyển đổi trong ngành chăn nuôi của Việt Nam diễn ra nhanh chóng theo hướng trang trại và công nghiệp, chiếm hơn 45% về quy mô và hơn 60% về sản lượng. Tuy nhiên, đây không chỉ là loại hình sản xuất mang lại nhiều lợi ích kinh tế mà còn tạo ra nhiều việc làm và cải thiện thu nhập cho cư dân ở khu vực nông thôn. Ngành chăn nuôi đã tạo điều kiện sinh sống cho khoảng 6,0-6,5 triệu hộ trong số 8,6 triệu hộ tham gia sản xuất nông nghiệp, góp phần thay đổi cuộc sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn. Thu nhập của đa số dân cư nông thôn ngày càng được cải thiện, với nhiều gia đình trở nên giàu có từ hoạt động sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực chăn nuôi.
Hiện nay, việc nâng cao hiệu quả chăn nuôi đang là một nhu cầu cấp thiết, nhằm đóng góp vào việc tăng tỷ trọng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi trong ngành nông nghiệp. Đồng thời, điều này cũng giúp tăng cường giá trị của các sản phẩm chăn nuôi, tạo ra tiềm năng và lợi thế ngày càng cao hơn. Thị trường cho các sản phẩm gia súc, gia cầm cũng cần được duy trì ổn định, đảm bảo mang lại hiệu quả kinh doanh tốt nhất cho người chăn nuôi. Đồng thời, việc chuyển đổi từ sự chú trọng vào năng suất và sản lượng sang chất lượng và giá trị cũng là một hướng đi quan trọng, đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.
Để đáp ứng những nhu cầu trên, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã đưa ra một loạt các chính sách hỗ trợ như sau:
- Hỗ trợ xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu ngành chăn nuôi, giúp quản lý thông tin một cách hiệu quả hơn và tạo điều kiện cho việc nghiên cứu và phát triển trong ngành.
- Hỗ trợ xây dựng các mô hình chăn nuôi hiệu quả, giúp người chăn nuôi áp dụng những phương pháp mới nhất và tối ưu hóa quy trình sản xuất.
- Hỗ trợ trong việc sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ nguyên liệu trong nước để sản xuất thức ăn chăn nuôi, giúp giảm chi phí vận chuyển và tăng tính cục bộ hóa sản xuất.
- Hỗ trợ xây dựng các cơ sở hạ tầng như chợ đầu mối, cơ sở đấu giá, dự trữ sản phẩm chăn nuôi và sàn giao dịch vật tư chăn nuôi, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ và giao dịch sản phẩm.
- Xúc tiến thương mại để quảng bá và tiếp thị sản phẩm chăn nuôi, mở rộng thị trường tiêu thụ và tạo ra cơ hội kinh doanh mới.
- Hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi các khu vực không được phép chăn nuôi, giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và cộng đồng.
- Hỗ trợ phối giống nhân tạo và mua đực giống chất lượng cao, giúp cải thiện chất lượng và năng suất của bầy đàn chăn nuôi.
Các chính sách hỗ trợ này nhằm mục tiêu tối ưu hóa sản xuất chăn nuôi, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và cải thiện thu nhập cho người chăn nuôi, đồng thời đảm bảo an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.
2. Điều kiện đối với các loại quy mô chăn nuôi được quy định như thế nào?
Điều kiện đối với quy mô chăn nuôi trang trại
Căn cứ theo Điều 55 Luật Chăn nuôi 2018 về chăn nuôi trang trại, chăn nuôi trang trại phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Vị trí xây dựng trang trại phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng, chiến lược phát triển chăn nuôi; đáp ứng yêu cầu về mật độ chăn nuôi quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 53 của Luật Chăn nuôi 2018
- Có đủ nguồn nước bảo đảm chất lượng cho hoạt động chăn nuôi và xử lý chất thải chăn nuôi;
- Có biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Có chuồng trại, trang thiết bị chăn nuôi phù hợp với từng loại vật nuôi;
- Có hồ sơ ghi chép quá trình hoạt động chăn nuôi, sử dụng thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, vắc-xin và thông tin khác để bảo đảm truy xuất nguồn gốc; lưu giữ hồ sơ trong thời gian tối thiểu là 01 năm sau khi kết thúc chu kỳ chăn nuôi;
- Có khoảng cách an toàn từ khu vực chăn nuôi trang trại đến đối tượng chịu ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi và từ nguồn gây ô nhiễm đến khu vực chăn nuôi trang trại.
Tổ chức, cá nhân chăn nuôi trang trại quy mô lớn phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi.
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định khoảng cách an toàn trong chăn nuôi trang trại bảo đảm an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường.”
Như vậy, chăn nuôi theo quy mô trang trại cần đáp ứng các điều kiện nhất định như vị trí xây dựng trang trại phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng, chiến lược phát triển chăn nuôi; có đủ nguồn nước bảo đảm chất lượng cho hoạt động chăn nuôi và xử lý chất thải chăn nuôi; có chuồng trại, trang thiết bị chăn nuôi phù hợp với từng loại vật nuôi,…
Điều kiện đối với quy mô chăn nuôi nông hộ
Căn cứ Điều 56 Luật Chăn nuôi 2018 về chăn nuôi nông hộ như sau:
Chăn nuôi nông hộ phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Chuồng nuôi phải tách biệt với nơi ở của người;
- Định kỳ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi;
- Có các biện pháp phù hợp để vệ sinh phòng dịch; thu gom, xử lý phân, nước thải chăn nuôi, xác vật nuôi và chất thải chăn nuôi khác theo quy định của pháp luật về thú y, bảo vệ môi trường.”
Quy mô chăn nuôi được chia thành 02 loại: Chăn nuôi trang trại (bao gồm chăn nuôi trang trại quy mô lớn, quy mô vừa và quy mô nhỏ) và chăn nuôi nông hộ. Đối với từng loại quy mô chăn nuôi mà sẽ phải đáp ứng những điều kiện khác nhau được pháp luật quy định cụ thể.
3. Quy định khoảng cách an toàn trong chăn nuôi trang trại
- Nguyên tắc xác định khoảng cách trong chăn nuôi trang trại:
+ Nguyên tắc xác định khoảng cách từ trang trại chăn nuôi đến đối tượng chịu ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi là khoảng cách ngắn nhất từ chuồng nuôi hoặc khu vực chứa chất thải chăn nuôi đến tường rào hoặc ranh giới của đối tượng chịu ảnh hưởng;
+ Nguyên tắc xác định khoảng cách từ trang trại chăn nuôi đến trang trại chăn nuôi là khoảng cách ngắn nhất từ chuồng nuôi hoặc khu vực chứa chất thải chăn nuôi đến chuồng nuôi hoặc khu vực chứa chất thải chăn nuôi của trang trại khác.
- Khoảng cách từ trang trại chăn nuôi quy mô nhỏ đến khu tập trung xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, khu dân cư tối thiểu là 100 mét; trường học, bệnh viện, chợ tối thiểu là 150 mét.
- Khoảng cách từ trang trại chăn nuôi quy mô vừa đến khu tập trung xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, khu dân cư tối thiểu là 200 mét; trường học, bệnh viện, chợ, nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng dân cư tối thiểu là 300 mét.
- Khoảng cách từ trang trại chăn nuôi quy mô lớn đến khu tập trung xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, khu dân cư tối thiểu là 400 mét; trường học, bệnh viện, chợ, nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng dân cư tối thiểu là 500 mét.
- Khoảng cách giữa 02 trang trại chăn nuôi của 02 chủ thể khác nhau tối thiểu là 50 mét.
Xem thêm: Chăn nuôi trang trại là gì ? Điều kiện kinh doanh chăn nuôi trang trại
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Quy định về điều kiện đối với các loại quy mô chăn nuôi mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!