1. Mục đích phân loại đơn vị hành chính cấp huyện
Phân loại đơn vị hành chính cấp huyện có các mục đích sau:
- Đánh giá trình độ phát triển kinh tế - xã hội: Phân loại này đánh giá các chỉ tiêu như trình độ phát triển kinh tế - xã hội, quy mô dân số, diện tích tự nhiên và số đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc. Nó cũng xem xét các yếu tố đặc thù của từng đơn vị hành chính cấp huyện để hiểu rõ hơn về đặc điểm của khu vực.
- Xác định thẩm quyền, nhiệm vụ và chức năng của chính quyền địa phương cấp huyện: Phân loại địa phương theo cấp huyện làm cơ sở để xác định phạm vi thẩm quyền, nhiệm vụ và chức năng của chính quyền địa phương. Điều này giúp tổ chức và quản lý chính quyền một cách hiệu quả, đảm bảo rằng các vấn đề địa phương được giải quyết một cách hợp lý và hiệu quả.
- Đề xuất các chính sách hỗ trợ phù hợp: Dựa trên phân loại đơn vị hành chính cấp huyện, các chính sách hỗ trợ có thể được đề xuất để phát triển kinh tế - xã hội ở các khu vực này. Việc này giúp tối ưu hóa sử dụng tài nguyên và cung cấp hỗ trợ phù hợp cho các địa phương.
- Quản lý hiệu quả chính sách phát triển kinh tế - xã hội: Phân loại giúp quản lý hiệu quả việc thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương cấp huyện. Nó giúp định rõ trách nhiệm và phân bổ nguồn lực một cách có hiệu quả để đảm bảo rằng các chính sách này được thực hiện và đạt được kết quả mong muốn.
2. Căn cứ phân loại đơn vị hành chính cấp huyện
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 thì phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để định hình chính sách phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức của chính quyền địa phương sao cho phù hợp với đặc điểm của từng loại đơn vị.
- Hoạch định chính sách phát triển: Phân loại giúp xác định những đặc điểm riêng của từng loại đơn vị hành chính, từ đó có thể phát triển chính sách phù hợp với nhu cầu và tiềm năng cụ thể của từng địa phương. Chẳng hạn, một khu vực nông thôn có thể cần những chính sách khác biệt so với một đô thị đang phát triển.
- Xây dựng tổ chức bộ máy và chính sách cán bộ, công chức: Phân loại giúp xác định mức độ phát triển và yêu cầu về cán bộ, công chức ở từng loại đơn vị hành chính. Việc này có thể dẫn đến việc tùy chỉnh cơ cấu tổ chức, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phù hợp.
- Các tiêu chí phân loại: Để thực hiện phân loại, cần dựa vào các tiêu chí như quy mô dân số, diện tích tự nhiên, số đơn vị hành chính trực thuộc, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở các môi trường khác nhau như nông thôn, đô thị, và hải đảo. Điều này giúp tạo ra một hệ thống phân loại linh hoạt và phản ánh chính xác đặc điểm địa lý và kinh tế - xã hội của từng địa phương. Trong đó:
+ Về quy mô dân số: Tối đa 30 điểm.
+ Về diện tích tự nhiên: Tối đa 30 điểm.
+ Về số đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc: Tối đa 10 điểm.
+ Về trình độ phát triển kinh tế - xã hội: Tối đa 25 điểm.
+ Các yếu tố đặc thù: Tối đa 5 điểm
3. Khung điểm phân loại đơn vị hành chính cấp huyện
Theo Điều 23 của Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH15, khung điểm phân loại đơn vị hành chính được quy định như sau:
- Điểm phân loại của một đơn vị hành chính là tổng số điểm thu được từ các tiêu chuẩn về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, số đơn vị hành chính trực thuộc, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của đơn vị đó. Tổng số điểm tối đa cho các tiêu chuẩn này là 100 điểm.
- Trong trường hợp tiêu chuẩn tại Mục 1 và Mục 2 của Chương này đạt mức điểm tăng thêm, điểm tăng thêm được tính dựa trên tỷ lệ phần trăm của sự chênh lệch so với mức điểm tăng thêm của tiêu chuẩn đó.
- Các loại phân loại: Loại 1: Đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện, hoặc xã được phân loại loại I khi đạt tổng số điểm từ 75 điểm trở lên. Loại 2: Đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện, hoặc xã được phân loại loại II khi đạt tổng số điểm từ 50 điểm đến dưới 75 điểm.
- Trường hợp đơn vị hành chính không phải là một cấp ngân sách, không tính điểm cho tiêu chuẩn cân đối thu, chi ngân sách. Điểm tổng số để xác định phân loại đơn vị hành chính sẽ được giảm 10 điểm tương ứng.
4. Quy định chi tiết về tiêu chí phân loại đơn vị hành chính cấp huyện
Dựa trên quy định của Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 được sửa đổi bởi Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15, tiêu chuẩn và cách tính điểm phân loại cho đơn vị hành chính cấp huyện như sau:
- Về quy mô dân số: Huyện có dân số từ 40.000 người trở xuống được tính 10 điểm; với mỗi 3.000 người tiếp theo, sẽ được cộng thêm 0,5 điểm, nhưng không vượt quá 30 điểm. Đối với huyện miền núi và vùng cao, chỉ áp dụng 75% điểm số quy định tại mục này.
- Về diện tích tự nhiên: Huyện có diện tích tự nhiên từ 100 km2 trở xuống được tính 10 điểm; mỗi 15 km2 diện tích bổ sung sẽ được cộng thêm 0,5 điểm, nhưng không quá 30 điểm.
- Về số đơn vị hành chính trực thuộc: Huyện có từ 10 đơn vị hành chính cấp xã trở xuống được tính 2 điểm; mỗi đơn vị cấp xã bổ sung sẽ được cộng thêm 0,5 điểm, nhưng không quá 6 điểm. Huyện có tỷ lệ số thị trấn trên tổng số đơn vị cấp xã từ 20% trở xuống được tính 1 điểm; mỗi 5% tỷ lệ bổ sung sẽ được cộng thêm 0,5 điểm, nhưng không quá 4 điểm.
- Về trình độ phát triển kinh tế - xã hội: Huyện tự cân đối được thu chi ngân sách địa phương được tính 10 điểm. Trường hợp chưa tự cân đối được, huyện có thu ngân sách địa phương so với tổng chi cân đối từ 40% trở xuống sẽ được tính 3 điểm; mỗi 5% tăng thêm sẽ được cộng thêm 0,5 điểm, nhưng không quá 8 điểm. Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 50% trở xuống được tính 1 điểm; mỗi 5% tăng thêm sẽ được cộng thêm 0,5 điểm, nhưng không quá 3 điểm. Huyện có từ 15% đến 20% số xã đạt chuẩn nông thôn mới được tính 1 điểm; mỗi 5% tăng thêm sẽ được cộng thêm 0,25 điểm, nhưng không quá 3 điểm. Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 50% trở xuống được tính 1 điểm; mỗi 5% tăng thêm sẽ được cộng thêm 0,25 điểm, nhưng không quá 3 điểm. Tỷ lệ đơn vị hành chính cấp xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế từ 50% trở xuống được tính 1 điểm; mỗi 5% tăng thêm sẽ được cộng thêm 0,25 điểm, nhưng không quá 3 điểm. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều từ 4,5% trở lên được tính 1 điểm; mỗi giảm 0,5% sẽ được trừ đi 0,25 điểm, nhưng không quá 3 điểm.
- Về các yếu tố đặc thù: Huyện có từ 20% đến 30% dân số là người dân tộc thiểu số được tính 1 điểm; mỗi 5% tăng thêm sẽ được cộng thêm 0,25 điểm, nhưng không quá 2 điểm. Huyện có từ 10% đến 20% đơn vị hành chính cấp xã có đường biên giới quốc gia trên đất liền được tính 1 điểm; mỗi 5% tăng thêm sẽ được cộng thêm 0,25 điểm, nhưng không quá 2 điểm. Huyện nghèo được tính 1 điểm.
5. Danh sách các huyện được phân loại theo loại
Cấp huyện là cấp hành chính thứ hai trong hệ thống hành chính của Việt Nam, có thẩm quyền dưới (về mặt quyền lực) so với cấp tỉnh. Thông thường, cấp huyện có dân số, diện tích và kinh tế nhỏ hơn so với cấp tỉnh. Đây là cấp hành chính cao hơn so với cấp xã, phường, thị trấn. Cấp huyện được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau tùy thuộc vào cấp hành chính mà nó thuộc, bao gồm huyện, thị xã, quận, thành phố thuộc tỉnh, và thành phố thuộc trung ương, theo thứ tự tăng dần về mức độ đô thị hóa. Cụ thể, quận và thành phố thuộc trung ương chỉ tồn tại trong các thành phố trực thuộc trung ương, không có trong tỉnh. Ngược lại, thành phố thuộc tỉnh không tồn tại trong các thành phố trực thuộc trung ương. Hiện nay, Việt Nam có tổng cộng 705 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm: 1 thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, 79 thành phố thuộc tỉnh, 51 thị xã, 46 quận và 528 huyện. Thông tin về phân loại các huyện theo từng loại được thường xuyên cập nhật trên trang web của Bộ Nội vụ.
Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Số lượng đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh ở Việt Nam. Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu trực tiếp tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!