Với sự thay đổi và phát triển liên tục trong lĩnh vực tổ hợp tác, bài viết này sẽ giới thiệu đến bạn những quy định mới nhất về quyền và nghĩa vụ của tổ hợp tác, nhằm đảm bảo sự công bằng, minh bạch và hỗ trợ cho các thành viên trong quá trình cập nhật và phát triển.
1. Tổ hợp tác là gì? Tổ hợp tác có tư cách pháp nhân hay không theo quy định mới?
Theo quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật Hợp tác xã 2023, "tổ hợp tác" được định nghĩa như sau:
Tổ hợp tác là một tổ chức không được công nhận là một pháp nhân độc lập. Nó hình thành dựa trên việc thiết lập một hợp đồng hợp tác, với ít nhất 02 thành viên tham gia tự nguyện, đóng góp vốn và nguồn lao động để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể. Tại đây, các thành viên này chia sẻ quyền lợi và chịu trách nhiệm trong quản lý và hoạt động của tổ hợp tác.
Một điểm quan trọng cần nhấn mạnh là tổ hợp tác không được công nhận là một thực thể pháp lý độc lập. Thay vào đó, việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác phải tuân thủ theo các quy định về hợp đồng hợp tác trong phạm vi pháp luật dân sự.
2. Tổ hợp tác có những quyền và nghĩa vụ gì?
Theo quy định tại Điều 107 của Luật Hợp tác xã 2023, việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác phải tuân thủ các quy định sau đây:
- Thành lập, tổ chức, và hoạt động của tổ hợp tác phải được thực hiện dựa trên hợp đồng hợp tác, tuân thủ theo quy định của pháp luật dân sự.
- Tổ hợp tác sẽ phải đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh trong các trường hợp sau: a) Khi tổ hợp tác có góp vốn và hợp đồng hợp tác không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ 12 tháng trở lên. b) Khi tổ hợp tác đề nghị thụ hưởng chính sách của Nhà nước. Đồng thời, khuyến khích tổ hợp tác khác cũng nên đăng ký.
- Tổ hợp tác được ủy quyền các quyền sau đây: a) Tổ hợp tác có tên riêng. b) Có quyền kinh doanh trong các ngành, nghề không bị cấm bởi pháp luật và được quyền kinh doanh trong các ngành, nghề có điều kiện theo quy định của pháp luật. c) Có thể hợp tác kinh doanh với cá nhân và tổ chức khác để mở rộng hoạt động sản xuất và kinh doanh theo quy định của pháp luật. d) Có quyền mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật có liên quan. đ) Có thể xác lập và thực hiện các giao dịch dân sự. e) Được hưởng các chính sách của Nhà nước khi đủ điều kiện. g) Có các quyền khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng hợp tác.
- Tổ hợp tác phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây: a) Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp và chính đáng của các thành viên, người lao động, cá nhân và tổ chức có liên quan. b) Thực hiện đầy đủ và kịp thời các nghĩa vụ đối với các thành viên, cá nhân và tổ chức có liên quan. c) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng hợp tác.
- Chi tiết hơn về các khoản 1, 2, 3 và 4 trên sẽ được Chính phủ quy định cụ thể.
- Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác.
Tóm lại, có thể nhận thấy rằng tổ hợp tác không chỉ có 07 quyền mà còn có 03 nghĩa vụ quan trọng theo nội dung quy định chi tiết như trên.
Quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ hợp tác trong Luật Hợp tác xã có ý nghĩa quan trọng để xác định và điều chỉnh hoạt động của tổ hợp tác trong hình thức hợp pháp và công bằng. Dưới đây là ý nghĩa cụ thể của quy định này:
Quyền của Tổ hợp tác:
- Có tên riêng: Cho phép tổ hợp tác tồn tại như một thực thể pháp lý độc lập, có khả năng ký kết hợp đồng, sở hữu tài sản, và tham gia vào các giao dịch pháp lý.
- Kinh doanh: Cho phép tổ hợp tác tham gia vào kinh doanh trong các ngành và nghề không bị cấm bởi pháp luật, và thậm chí còn được phép kinh doanh trong các lĩnh vực có điều kiện đặc biệt, tùy thuộc vào quy định của pháp luật.
- Hợp tác kinh doanh: Cho phép tổ hợp tác hợp tác kinh doanh với cá nhân và tổ chức khác, giúp mở rộng hoạt động sản xuất và kinh doanh.
- Mở tài khoản thanh toán: Cho phép tổ hợp tác mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật, tạo thuận lợi cho việc quản lý tài chính.
- Xác lập và thực hiện các giao dịch dân sự: Cho phép tổ hợp tác thực hiện các giao dịch dân sự như ký kết hợp đồng, mua bán, và thực hiện các nghĩa vụ pháp lý khác.
- Hưởng chính sách của Nhà nước: Tổ hợp tác có quyền hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ, và các quyền lợi khác mà Nhà nước cung cấp, nếu tổ hợp tác đủ điều kiện.
Nghĩa vụ của Tổ hợp tác:
- Bảo vệ quyền và lợi ích của thành viên: Tổ hợp tác phải đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp và chính đáng của các thành viên của nó, bao gồm cả quyền lao động và lợi ích kinh doanh.
- Thực hiện nghĩa vụ đối với thành viên và các bên liên quan: Tổ hợp tác phải thực hiện đầy đủ và kịp thời các nghĩa vụ đối với các thành viên của nó, cá nhân và tổ chức có liên quan, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật và các điều khoản trong hợp đồng hợp tác.
- Tuân thủ các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng hợp tác: Ngoài các nghĩa vụ cơ bản, tổ hợp tác cũng phải tuân thủ các nghĩa vụ khác được quy định bởi pháp luật và hợp đồng hợp tác.
Tóm lại, quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ hợp tác giúp xây dựng một hệ thống pháp luật rõ ràng và công bằng, đảm bảo sự công nhận và bảo vệ quyền và lợi ích của cả tổ hợp tác và các thành viên của nó.
3. Tổ hợp tác có thể chuyển đổi thành hợp tác xã hay không?
Theo quy định tại Điều 108 của Luật Hợp tác xã 2023, để chuyển đổi tổ hợp tác thành hợp tác xã, cần phải đáp ứng các điều kiện dưới đây:
- Tổ hợp tác có thể chuyển đổi thành hợp tác xã khi thỏa mãn các điều kiện sau đây: a) Phải có Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác. b) Phải có hoạt động liên tục ít nhất trong vòng 12 tháng tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác. c) Phải có sự đồng thuận từ tất cả các thành viên của tổ hợp tác.
- Quá trình thành lập hợp tác xã dựa trên cơ sở chuyển đổi từ tổ hợp tác sẽ phải tuân theo quy định về thành lập hợp tác xã được quy định trong Luật Hợp tác xã này.
- Hợp tác xã được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ tổ hợp tác sẽ thừa kế toàn bộ quyền và nghĩa vụ của tổ hợp tác, bắt đầu từ ngày mà hợp tác xã nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
Như vậy, việc chuyển đổi tổ hợp tác thành hợp tác xã đòi hỏi phải tuân thủ một loạt điều kiện và thủ tục quy định để đảm bảo sự liên tục và hợp pháp của quá trình này.
4. Luật Hợp tác xã 2023 có hiệu lực từ khi nào?
Theo quy định tại Điều 114 của Luật Hợp tác xã 2023, về các điều khoản thi hành, chúng ta có các điểm sau đây:
- Luật này sẽ có hiệu lực thi hành chính thức từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, với một số ngoại lệ được nêu tại khoản 2 của Điều này.
- Điều quan trọng là quy định tại khoản 3 và khoản 4 của Điều 115 trong Luật này sẽ có hiệu lực thi hành sớm hơn, bắt đầu từ ngày 01 tháng 9 năm 2023.
- Đáng chú ý, Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 sẽ bị hết hiệu lực kể từ ngày mà Luật này có hiệu lực thi hành, ngoại trừ những quy định cụ thể được liệt kê tại khoản 5 của Điều 115 của Luật Hợp tác xã 2023.
- Trong giai đoạn mà Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được kết nối với cơ sở dữ liệu về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cá nhân là công dân Việt Nam sẽ được phép sử dụng bản sao giấy tờ pháp lý thay thế cho số định danh cá nhân khi thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định tại Luật Hợp tác xã này.
Như vậy, việc thi hành và điều chỉnh các quy định của Luật Hợp tác xã 2023 sẽ diễn ra theo lịch trình và điểm mốc thời gian được xác định trong Điều 114 và Điều 115 của Luật này.
Công ty Luật Minh Khuê vô cùng vui mừng được chia sẻ với quý vị những thông tin và dịch vụ tư vấn pháp lý độc đáo và đáng quý. Chúng tôi cam kết đặt quý khách hàng vào trung tâm của mọi hoạt động của mình. Nếu quý vị đang đối diện với bất kỳ vấn đề pháp lý nào, hay có bất kỳ thắc mắc, hay đơn giản chỉ muốn thảo luận về vấn đề cụ thể, xin hãy để chúng tôi làm sáng tỏ và hỗ trợ quý vị. Đội ngũ tư vấn pháp luật của chúng tôi đã sẵn sàng để lắng nghe và cung cấp giải pháp phù hợp thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến với số hotline: 1900.6162. Bên cạnh đó, quý vị có thể gửi chi tiết về trường hợp của mình qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi sẽ nhanh chóng phản hồi và cung cấp sự trợ giúp chuyên nghiệp và chi tiết. Chúng tôi rất trân trọng sự đóng góp và ủng hộ quý báu của quý khách hàng, bởi đó chính là động lực lớn nhất để chúng tôi không ngừng hoàn thiện và mang lại giá trị tốt nhất cho quý vị. Chân thành cảm ơn sự hợp tác và lòng ủng hộ của quý khách!