1. Tổ hợp tác là gì ? Dấu hiệu nhận diện tổ hợp tác

Tổ hợp tác là chủ thể trong quan hệ dân sự được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của ủy ban nhân dân cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) giữa ba cá nhân trở lên, cùng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.

Quy định pháp luật về tổ hợp tác: Tổ hợp tác hoạt động thông qua tổ trưởng - đại diện tổ hợp tác, do các tổ viên cử ra hoặc thông qua tổ viên được tổ trưởng ủy quyền trong một số công việc nhất định.

Tổ hợp tác là thuật ngữ dùng để chỉ một tập hợp (nhóm) người có chung lợi ích, có mối quan hệ liên kết với nhau để cùng thực hiện một mục tiêu nhất định. Bộ luật Dân sự năm 2005 đã đưa ra những dấu hiệu cơ bản để nhận diện tổ hợp tác, tuy nhiên quy định này không được dự liệu tại Bộ luật Dân sự hiện hành. Nhận thức được tính khách quan và tầm quan trọng trong sự hình thành và phát triển của tổ hợp tác, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 77/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2019 về tổ hợp tác (sau đây được gọi tắt là Nghị định 77/2019/NĐ-CP), qua đó quy định cụ thể về việc thành lập, tổ chức, hoạt động và chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác. Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 77/2019/NĐ-CP quy định:

“Tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác, gồm từ 02 cá nhân, pháp nhân trở lên tự nguyện thành lập, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm”.

Có thể đưa ra những đặc điểm để nhận diện tổ hợp tác như sau:

Thứ nhất, số lượng thành viên từ 02 chủ thể trở lên. Tổ hợp tác có thể được hình thành dựa trên sự đồng thuận và liên kết của 02 cá nhân trở lên hoặc 02 pháp nhân trở lên hoặc sự kết hợp của cá nhân với pháp nhân.

Thứ hai, các chủ thể này cùng nhau đàm phán, soạn thảo và ký kết Hợp đồng hợp tác. Năng lực chủ thể của cá nhân hoặc pháp nhân tham gia Hợp đồng hợp tác phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động cũng như mục đích hợp tác của các thành viên, về nguyên tắc, các chủ thể tham gia xác lập họp đồng phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự phù hợp với mục đích xác lập hợp đồng. Hợp đồng hợp tác do các thành viên tổ hợp tác tự thỏa thuận, được lập thành văn bản, có chữ ký của 100% thành viên tổ hợp tác.

Nội dung hợp đồng hợp tác không được trái với quy định của luật có liên quan, bao gồm các nội dung chủ yếu: mục đích, thời hạn hợp tác; họ, tên, nơi cư trú của cá nhân; tên, trụ sở của pháp nhân; tài sản đóng góp (nếu có); đóng góp bằng sức lao động (nếu có); phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức; quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp đồng hợp tác; quyền, nghĩa vụ của người đại diện (nếu có); điều kiện tham gia và rút khỏi hợp đồng hợp tác của thành viên (nếu có); điều kiện chấm dứt hợp đồng... Nói cách khác, tổ hợp tác được hình thành trên cơ sở Hợp đồng hợp tác. Các thành viên tự nguyện liên kết, thực hiện việc đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc chung nhất định phù hợp với quy định của pháp luật. Các thành viên cũng cùng hoạt động sản xuất, kinh doanh chung, cùng hưởng lợi nhuận và cùng chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ phát sinh cho tổ hợp tác.

>> Xem thêm:  Liên hiệp hợp tác xã là gì ? Ban kiểm soát của hợp tác xã là gì ? Quy định về sở hữu tập thể của hợp tác xã

2. Tổ viên tổ hợp tác là gì ?

Tổ viên tổ hợp tác là thành viên tham gia hợp đồng hợp tác hoặc gia nhập tổ hợp tác.

Quy định về tổ viên tổ hợp tác: Tổ viên tổ hợp tác là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vì dân sự.

Tương tự với tư cách pháp lý của hộ gia đình, pháp luật hiện hành không ghi nhận tư cách “chủ thể độc lập” tham gia quan hệ pháp luật dân sự của tổ hợp tác. Với tính chất của một tổ chức không có tư cách pháp nhân, đại diện của tổ hợp tác trong xác lập, thực hiện giao dịch dân sự là cá nhân hoặc pháp nhân được các thành viên tổ hợp tác đồng ý ủy quyền xác lập và thực hiện giao dịch dân sự.

Thông thường, chủ thể đại diện cho tổ hợp tác sẽ là tổ trưởng tổ hợp tác. Người này được bầu trong số các thành viên tổ hợp tác, tại cuộc họp thành viên tổ hợp tác khi được hơn năm mươi phần trăm (50%) tổng số thành viên tán thành, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác quy định khác. Tổ trưởng tổ hợp tác tổ chức, điều hành hoạt động theo phạm vi, nhiệm vụ được quy định trong hợp đồng hợp tác và là người đại diện trong xác lập, thực hiện giao dịch khi được các thành viên tổ hợp tác ủy quyền. Nội dung, thời hạn và phạm vi của người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác do các thành viên tự thỏa thuận và phải được lập thành văn bản (trừ trường hợp pháp luật có liên quan quy định khác), có chữ ký của người được ủy quyền và một trăm phần trăm (100%) tổng số thành viên tổ hợp tác. Bên cạnh tổ trưởng tổ hợp tác thì chủ thể khác là thành viên của tổ hợp tác cũng có thể tham gia quan hệ pháp luật dân sự với tư cách là người đại diện theo ủy quyền cho toàn bộ thành viên còn lại. Nói cách khác, trường hợp tổ hợp tác tham gia quan hệ dân sự thì các thành viên tổ hợp tác là chủ thể tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia xác lập, thực hiện. Việc ủy quyền này phải được công khai, để đối tác phía bên kia của quan hệ pháp luật dân sự biết được thông tin về người đại diện theo ủy quyền, cũng như nội dung của việc ủy quyền. Trường hợp các thành viên tổ hợp tác tham gia quan hệ dân sự không được các thành viên khác ủy quyền làm người đại diện thì khi đó được hiểu rằng chính cá nhân đó là chủ thể của quan hệ pháp luật, và tự chịu trách nhiệm về những hậu quả pháp lý bất lợi xảy ra (nếu có).

3. Tổ hợp tác trong quan hệ dân sự

BLDS năm 2015 không quy định hộ gia đình và tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân là chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự. Những chủ thể tham gia vào quan hệ dân sự thông qua tư cách của các thành viên và trách nhiệm phát sinh cũng quy chiếu về trách nhiệm của các thành viên trên cơ sở tài sản chung của các thành viên.

Theo Điều 504 BLDS năm 2015, tổ hợp tác được hình thành ưên cơ sở hợp đông hợp tác. Hợp đồng hợp tác là sự thoả thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhẩt định, cùng hưởng lợi và cùng chịu ttách nhiệm. Hợp đồng họp tác phải được lập thành văn bản.

Nội dung chủ yếu của hợp đồng hợp tác được quy định tại Điều 505 BLDS năm 2015 bao gồm: mục đích, thời hạn họp tác; họ, tên, nơi cư trú của cá nhân; tên, trụ sở của pháp nhân; tài sản đóng góp (nếu có); đóng góp bằng sức lao động (nếu có); phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức; quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác; quyền, nghĩa vụ của người đại diện (nếu có); đỉều kiện tham gia và rút khỏi hợp đồng hợp tác của thành viên (nếu có); đỉều kiện chấm dứt họp tác.

4. Tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác

4.1 Tài sản của tổ hợp tác

Tổ hợp tác cũng có tài sản chung để duy trì quá trình sản xuất - kinh doanh theo lĩnh vực và mục tiêu họp tác đã đề ra. Tài sản chung của các thành viên họp tác rất đa dạng và có thể được hình thành dựa trên những căn cứ sau đây:

Các thành viên tổ hợp tác đóng góp: Thực chất, bên cạnh việc đóng góp bằng các loại tài sản như vật, tiền, giấy tờ có giá, các quyền tài sản, thì các thành viên tổ hợp tác có thể đóng góp bằng công sức. Nội dung này được xác định trong hợp đồng hợp tác. Việc xác định giá trị tài sản và giá trị công sức đóng góp do các thành viên tự thỏa thuận hoặc có thể do người thứ ba xác định theo sự ủy quyền của toàn bộ thành viên tổ hợp tác. Tổ hợp tác lập sổ ghi chép một cách rõ ràng những thông tin liên quan đến thành viên đóng góp và giá trị phần đóng góp. Căn cứ vào những trường hợp khác nhau mà thành viên tổ hợp tác có thể được cấp Giấy xác nhận phần đóng góp theo những nội dung theo quy định của pháp luật.

Phần được trích từ hoa lợi, lợi tức sau thuế: Căn cứ vào những nội dung được ghi nhận trong hợp đồng hợp tác, vấn đề về phương án phân chia hoa lợi, lợi tức sẽ được thông qua tại cuộc họp thành viên tổ hợp tác (được tổ chức ít nhất một lần một năm). Tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người được các thành viên tổ hợp tác ủy quyền) lập phương án phân chia hoa lợi, lợi tức của tổ hợp tác và báo cáo thành viên tại cuộc họp toàn thể thành viên. Trong phương án này có thể đưa ra những cách thức cơ bản để xác định việc phân chia hoa lợi, lợi tức thu được từ quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ hợp tác; đồng thời đưa ra cách thức để trích một phần hoa lợi, lợi tức thu được để nhập vào khối tài sản chung của thành viên tổ hợp tác.

Nguồn khác: Ngoài ra, tài sản chung của tổ hợp tác có thể hình thành từ các nguồn như: thành viên tổ hợp tác cùng tạo lập ra; hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước; các cá nhân, tổ chức khác tài trợ, tặng cho chung; hoặc các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

4.2 Trách nhiệm của tổ hợp tác

Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của tổ hợp tác được thực hiện theo sự thỏa thuận của các thành viên (có thể được ghi nhận trong hợp đồng hợp tác, hoặc những vãn bản nội bộ mà tổ hợp tác ban hành). Trường hợp không xác định được cách thức chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản theo thỏa thuận, thì thành viên tổ hợp tác thực hiện các quyền năng đối với tài sản theo phần tương ứng với giá trị phần đóng góp. Việc định đoạt tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác là quyền sử dụng đất, nhà, xưởng sản xuất, tư liệu sản xuất chính khác; tài sản có giá trị lớn hơn 50% tổng số giá trị tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác phải được sự tán thành của toàn bộ thành viên tổ hợp tác và thể hiện bằng văn bản, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác có quy định khác. Trường hợp tổ hợp tác được Nhà nước, cá nhân, tổ chức khác trao quyền hưởng dụng tài sản thì việc thực hiện quyền hưởng dụng được xác định theo quy định của pháp luật. Trường hợp sau khi đã thanh toán xong các nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ tài sản khác mà tài sản chung của các thành viên tồ hợp tác vẫn còn thì tài sản còn lại được chia cho các thành viên tổ hợp tác theo tỷ lệ tương ứng với phần đóng góp vào tổ của mỗi thành viên theo quy định của hợp đồng hợp tác, trừ trường hợp pháp luật có liên quan hoặc các thành viên có thỏa thuận khác.

Giao dịch dân sự do tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người được các thành viên tổ hợp tác ủy quyền) xác lập, thực hiện với người thứ ba phù hợp với phạm vi đại diện sẽ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ cho tổ hợp tác. Nghĩa vụ này sẽ được bảo đảm thực hiện bằng tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác. Trường hợp tài sản chung của thành viên tổ họp tác không đủ để thanh toán các khoản nghĩa vụ này thì các thành viên tổ hợp tác có trách nhiệm thanh toán bằng tài sản riêng theo phần tương ứng với phần đóng góp của mình, trừ trường hợp hợp đồng họp tác hoặc pháp luật có liên quan quy định khác. Cách thức thực hiện nghĩa vụ trong trường hợp này được xác định là nghĩa vụ liên đới. Theo đó, việc thực hiện nghĩa vụ của các thành viên có mối quan hệ mật thiết với nhau. Nghĩa vụ chỉ được coi là chấm dứt khi tất cả các thành viên thực hiện được phần nghĩa vụ tương ứng của mình; hoặc một trong số những thành viên của tổ hợp tác phải đứng ra thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thay cho các thành viên còn lại. Trong trường họp này, nghĩa vụ hoàn lại sẽ phát sinh giữa thành viên tổ họp tác đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ với các thành viên còn lại theo tỷ lệ phần nghĩa vụ họ phải gánh chịu. Trường hợp không xác định được theo phần tương ứng thì nghĩa vụ được xác định theo các phần bằng nhau.

Tài sản của tổ hợp tác là điều kiện vật chất để tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh đã đăng kí hoạt động và chịu ưách nhiệm dân sự. Tài sản do các thành viên đóng góp, cùng tạo lập và tài sản khác theo quy định của pháp luật là tài sản chung theo phần của các thành viên hợp tác.

Trường hợp có thoả thuận về góp tiền mà thành viên hợp tác chậm thực hiện thì phải có trách nhiệm ttả lãi đối với phần tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 và phải bồi thường thiệt hại. Việc định đoạt tài sản là quyền sử dụng đất, nhà, xưởng sản xuất, tư liệu sàn xuất khác phải có thoả thuận bằng văn bản của tất cả các thành viên; việc định đoạt tài sản khác do đại diện của các thành viên quyết định, trừ trường hợp có thoả thuận khác. Không được phân chia tài sản chung trước khi chấm dứt hợp đồng hợp tác, trừ trường hợp tất cả các thành viên hợp tác có thoả thuận. Việc phân chia tài sản chung quy định tại khoản này không làm thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ được xác lập, thực hiện trước thời điểm tài sản được phân chia.

5. Trách nhiệm của thành viên tổ hợp tác là gì ?

Các thành viên hợp tác chịu trách nhiệm dân sự chung băng tài sản chung; nếu tài sản chung không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung thì thành viên hợp tác phải chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng theo phần tương ứng với phần đóng góp của mình, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác hoặc luật có quy định khác.

Tổ hợp tác chịu trách nhiệm bằng tài sản chung của tổ. Nếu tài sản chung không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung thì tổ viên phải chịu trách nhiệm liên đới theo phần tương ứng với phần đã đóng góp bằng tài sản riêng của họ. Như vậy, trách nhiệm tài sản của tổ hợp tác là trách nhiệm vô hạn. Việc thực hiện nghĩa vụ của những tổ viên phải tuân thủ cách thức thực hiện nghĩa vụ liên đới được quy định tại Điều 288 BLDS năm 2015. Sự liên đới có phân chia thành phần tương ứng với phần vốn mà tổ viên đã đóng góp vào tài sản chung của tổ nhưng sự phân chia này không làm mất tính liên đới của nghĩa vụ. Trong trường hợp một tổ viên không thực hiện nghĩa vụ, người có quyền có thể yêu cầu các tổ viên khác phải thực hiện. Nếu một tổ viên đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ, họ chỉ có quyền yêu cầu các tổ viên khác thực hiện nghĩa vụ theo phần đối với họ.

Bên cạnh hộ gia đình và tổ hợp tác thì các tổ chức khác không có tư cách pháp nhân cũng tham gia vào quan hệ dân sự như hội đồng hương, ban liên lạc khoá, nhà chùa... Các tổ chức khác không có tư cách pháp nhân tham gia vào quan hệ dân sự thông qua tư cách của tất cả các thành viên của mình. Trên cơ sở tài sản chung thì các thành viên của tổ chức này vẫn phải chịu ttách nhiệm liên đới tương ứng theo phần đóng góp của mình.

Mọi vướng mắc pháp lý về luật dân sự về tổ hợp tác, quan hệ tài sản của tổ hợp tác cũng như các vấn đề khác liên quan ... Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật dân sự, thừa kế trực tuyến.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Liên minh hợp tác xã là gì ? Quy định pháp luật về hợp tác xã