1 Người làm công ăn lương thành lập doanh nghiệp

1. Xác định những người được hưởng thụ
a. Định nghĩa "người làm công ăn lương". 
Định nghĩa này đưọc hiểu rộng người điều khiển công ty có thể được coi như người làm công ăn lương và được tham gia vào công việc mua lại doanh nghiệp, nếu thu nhập của họ là bằng tiền lương, tiền công.
b. Định nghĩa "doanh nghiệp"
Các doanh nghiệp đang ở trong tình trạng có khó khăn, có thể đưa vào diện bán lại cho người làm công. Tuy nhiên việc mua lại thường chỉ diễn ra nếu doanh nghiệp đó có thể thu được lợi nhuận đủ để trả các khoản nợ. 
 - Điều kiện về nội dung. 
 - Liên quan tới doanh nghiệp được mua lại.
Doanh nghiệp này phải có một hoạt động công nghiệp hoặc thương mại;điều đó loại trừ các doanh nghiệp nông nghiệp, thủ công nghiệp, làm nghề tự do hoặt hoạt động về trí tuệ. Doanh nghiệp phải thuộc loại chịu thuế công ty.
 - Liên quan tòi công ty mới.
Công ty holding (công ty nậm Cổ phần của các công ty khác) phải là một công ty mới được thành lập với mục đích mua lại các cổ phiếu hoặc phần góp vốn. Luật không bắt buộc một cách cụ thể rõ ràng công ty phải có mục đích duy nhất là việc mua lại này. Nhưng chỉ thị ngày 16-7-1984 đã nói rõ hơn bằng cách nêu tính chất duy nhất này để công ty có thể được nợ tiền thuế.
Những người làm công ăn lương hoặc coi như người làm công ăn lương của doanh nghiệp mua lại phải nắm được hơn 50 % quyền bỏ phiếu gắn với các phần góp cổ phần hoặc giấy chứng  nhận quyên bỏ phiếu của công ty mới thành lập.
Công ty mới thành lập phải nắm được hơn 50 % quyền bỏ phiếu của công ty bị mua lại. 
Nếu hai công ty sáp nhập thì ngưòi làm công phải nắm được hơn 50 % quyền bỏ phiếu do việc sáp nhập mà có.
 - Điều kiện về hình thức.
Chỉ thị ngày 16-7-1984 nêu rõ các thể thức trình nộp các đơn xin chấp nhận.
Các đơn này phải được làm chung bởi tất cả những người có các phần góp cổ phần của công ty thành lập để mua lại doanh nghiệp và được gửi đến cơ quan thuế .
Các đơn này được kèm theo tất cả những tài liệu cần thiết về điều kiện mua lại, và nhất là về công ty bị mua lại và công ty thành lập để mua lại.
Các ưu đãi về thuế và các biện pháp khác
- Được nợ thuế.
- Được khâu trừ khoản lãi tiên vay của ngưòi làm công.
- Lập sổ tiết kiệm của doanh nghiệp.
Một nghị định cua Bộ trưởng Bộ kinh tế  và tài chính ngày 30-8-1984 đã quy định chi tiết vấn đề này
Các khoản tiền gửi và các khoản lại gộp vào vốn được miễn thuế công ty mới không được lấy ra sử dụng trong một thời gian ít nhất là 2 năm. Đen hết thời gian này công ty mới có thể được vay một khoản tiền mà giá trị và thời han vay được ấn định để các khoản lãi phải trả bằng tổng số lãi đã thu được nhân với hệ số 

2 Mua lại doanh nghiệp

Mua lại DN là việc một DN trực tiếp hoặc gián tiếp mua toàn bộ hoặc một phần vốn góp, tài sản của DN khác đủ để kiểm soát, chi phối DN hoặc một ngành, nghề của DN bị mua lại. Liên doanh giữa các DN là việc hai hoặc nhiều DN cùng nhau góp một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành một DN mới. Điển hình như: Điều 30 đề cập cụ thể các hình thức tập trung kinh tế bị cấm khi DN thực hiện tập trung kinh tế gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh trên thị trường Việt Nam.

Theo quy định của Luật Cạnh tranh, việc sáp nhập DN, hợp nhất DN và mua lại DN là hành vi tập trung kinh tế, do đó, việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại DN bị cấm trong trường hợp việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại DN tạo ra thị phần kết hợp của các DN tham gia tập trung kinh tế, gây tác động hoặc khả năng tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường Việt Nam.

Mua lại Doanh nghiệp  là một loại giao dịch có quy mô lớn, tính phức tạp cao nên bạn cần chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi thực hiện giao dịch.

Loại hình doanh nghiệp mua lại: Xác định loại hình của công ty được mua lại là điều kiện tiên quyết để hình thành nên chiến lược mua lại cũng như xác định các giấy tờ, thủ tục cần thiết. Ví dụ: Thủ tục mua lại doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn khác với giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Thông tin của bên chuyển nhượng: Tùy vào loại hình doanh nghiệp mà thông tin về bên chuyển nhượng là gì. Đó là thông tin về chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu đối với công ty TNHH một thành viên,..

Các hạn chế pháp lý nếu có sẽ ảnh hưởng hoặc không cho phép thực hiện giao dịch: Các hạn chế trên bao gồm các hạn chế liên quan đến chủ thể tham gia giao dịch, đối tượng của hợp đồng hay các quy định của pháp luật cạnh tranh và doanh nghiệp. Ví dụ như: Cổ đông A đang nắm giữ một lượng cổ phần ưu đãi biểu quyết và có nhu cầu chuyển nhượng cho anh B. Tuy nhiên, trường hợp này, nếu hai bên giao kết hợp đồng thì hợp đồng có nguy cơ bị tuyên bố vô hiệu do cổ phần ưu đãi biểu quyết không được phép chuyển nhượng theo quy định tại Khoản 3 Điều 116 Luật doanh nghiệp 2014:

“3. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.”

Tình trạng pháp lý của công ty bị mua lại: bạn có thể kiểm tra tình trạng tạm ngừng kinh doanh, giải thể hoặc phá sản của công ty đó thông qua Cổng thông tin đăng ký kinh doanh quốc gia hay website của Tòa án nhân dân tối cao. Việc kiểm tra các thông tin này là cần thiết nhằm tránh trường hợp doanh nghiệp bị mua lại đang rơi vào tình trạng phá sản hay kiệt quệ tài chính.

Hiện trạng về lao động, sổ sách kế toán và các nghĩa vụ tài sản: Nắm được các thông tin này sẽ giúp bạn lên phương án sử dụng lao động cũng như có cái nhìn tổng quan về tiềm lực tài chính của doanh nghiệp bị mua lại.

3 Chuyển giao góp vốn doanh nghiệp

Lựa chọn giữa cách góp vốn hoặc mua cổ phần.
Chế độ này bắt nguồn từ hình mẫu của Mỹ "Stock option plan"*1) được du nhập vào nước Pháp và được thể hiện bằng luật số 70-1322 ngày 31-12-1970 (điều 208-1 đến điều. 208-8 của luật ngày 24-7-1966). Luật cho phép, người làm công ăn lương được góp vốn hoặc được mua các cổ phần của công ty của họ với các điều kiện ưu đãi.
Công thức này không được sử dụng nhiều; luật mới trong điều 15 đã tạo điều kiện cho việc thực hiện được dễ dàng hơn.
a .Người được hưởng quyền lựa chọn.
Khả năng được hưởng quyền lựa chọn đã được mở rộng cho các ngưòi được tập thể ủy quyền là thể nhãn trong một thời hạn là 2 năm (đ.208-8-1 luật ngày 24-7-1966). Việc được hưởng quyền lựa chọn được mỏ rộng theo điều 208-4 đối với các nhóm công ty:
- Cho người làm công ăn lương của các công ty hoặc các tổ hợp vì lợi ích kinh tế mà ít nhất 10 % vốn hoặc quyền lợi dó công ty sắp bị bán nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp.
"Kế hoạch mua bán cổ phần"
- Cho người làm công ăn lương của các công ty hoặc các "tổ hợp vì lợi ích kinh tế" nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10 % vốn hoặc quyền lợi của công ty sắp bị bán.
-Cho người làm công ăn lương của các công ty hoặc các "tổ hợp vì lợi ích kinh tế" mà ít nhất 50 % vốn hoặc quyền lợi do một công ty nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp mà chính công ty này cũng nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 50 % vốn của công ty bị bán
Điều đã được sửa đổi đại hội đồng doanh nghiệp có thể quyết định không cho hưởng quyền mở rộng lựa chọn đối với người nào nắm giữ một phần vốn của công ty vượt qúa mức tối đa đã được ấn định. Mức tối đa này không thể cao hơn 10 %.
b. Các điều kiện của việc lựa chọn.
Các điều kiện này đã được sửa cho linh hoạt hơn.
Cho phép chuyển công ty thành một công ty hợp tác lao động sản xuất.

4 Những người không được phép thành lập doanh nghiệp

Theo Luật doanh nghiệp mới nhất 2020

Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty

trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

5  Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp

Theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức các đối tượng không được góp vốn vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh bao gồm những đối tượng sau đây quy định tại Khoản 2 Điều 37, Điểm a,b Khoản 6 Điều 37  Luật phòng chống tham nhũng:
"Khoản 2 Điều 37. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng của những người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước."

"Điểm a Khoản 6 Điều 37: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân;

"Điểm b Khoản 6 Điều 37: Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn – kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân."

 Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh, từ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào một trong các mục đích sau đây:

a) Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;

b) Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

c) Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.

Mọi vướng mắc về các vấn đề pháp lý liên quan đến bài viết Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài.

Công Ty Luật Minh Khuê xin cảm ơn!!