1. Quy định về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài?

Xin chào luật sư ! Tôi muốn luật sư tư vấn cho tôi về thủ tục kết hôn với người nước ngoài (người Đức). Chúng tôi sẽ phải chuẩn bị và hoàn thiện những loại giấy tờ gì và cách làm thế nào cho thuận tiện và nhanh nhất. Sau khi kết hôn với người mang quốc tịch Đức thì sau bao lâu tôi mới được nhập quốc tịch . Tôi có con riêng dưới 10 tuổi vậy có thể cho cháu đi cùng tôi sang Đức không ?
Rất mong luật sư tư vấn cho trường hợp của tôi . Tôi xin cảm ơn !

Quy định về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài ?

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Trả lời:

Theo quy định của Luật hôn nhân gia đình năm 2014 về hồ sơ đăng ký kết hôn, điều kiện kết hôn và việc thực hiện thủ tục thì bạn thực hiện theo quy định tại Điều 20,21 Nghị định 126/2014/NĐ-CP Hướng dẫn luật hôn nhân gia đìn:

Điều 20. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;

b) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

d) Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

2. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

a) Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;

b) Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

c) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này.

Điều 21. Thủ tục nộp, tiếp nhận hồ sơ

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn do một trong hai bên kết hôn nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện, nếu đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện.

2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày phỏng vấn và ngày trả kết quả.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hai bên nam, nữ bổ sung, hoàn thiện. Việc hướng dẫn phải ghi vào văn bản, trong đó ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp người có yêu cầu nộp hồ sơ không đúng cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 của Nghị định này thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn người đó đến cơ quan có thẩm quyền để nộp hồ sơ.

3. Thủ tục tiếp nhận hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều này cũng được áp dụng khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con, cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, công nhận việc kết hôn, ghi vào sổ hộ tịch việc nhận cha, mẹ, con, ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của Nghị định này, trừ quy định về việc ghi ngày phỏng vấn.

Sau khi bạn đăng ký kết hôn nếu bạn chuyến sang Đức sống thì bạn có thể đưa con bạn sang cùng.

>> Xem thêm:  Điều kiện bảo lãnh sang Pháp hiện nay. ? Điều kiện được bảo lãnh sang Nhật là gì ?

2. Điều kiện kết hôn với người nước ngoài ?

Thưa luật sư! Em đã từng có chồng, chúng em có đăng ký kết hôn. Nhưng sau đó em đã ly hôn với chồng của em. Bây giờ em đang quen và yêu một người nước ngoài tên Kevin. Em muốn hỏi là em có thể đăng ký kết hôn với Kevin được không? Và Kevin có biết được em đã từng kết hôn không? Em cám ơn!

Trả lời:

Về điều kiện kết hôn được quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014

"Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính."

"Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

....

2. Cấm các hành vi sau đây:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;

e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;

g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;

h) Bạo lực gia đình;

i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.

Như vậy mặc dù chị đã kết hôn nhưng đã làm thủ tục ly hôn rồi nên chị không thuộc trường hợp cấm kết hôn, do đó chị hoàn toàn có thể cưới Kenvin. Về việc anh Kenvin có biết chị kết hôn rồi hay không thì anh ấy có quyền được biết về việc chị đã kết hôn và ly hôn.

Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam?

>> Xem thêm:  Bảo lãnh cho người lao động Việt Nam đi nước ngoài làm việc ? Thủ tục bảo lãnh sang Nhật làm việc ?

3. Thời gian giải quyết đăng ký kết hôn với người nước ngoài?

Chào luật sư, em có xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và đã gửi hồ sơ lên sở tư pháp ngày 25/12/2015 đến nay ngày 19/1/2016 mà vẫn không thấy kết quả, vậy em có nên đến Sở tư pháp hỏi hay là chờ ..?
Em xin cảm ơn.

Đăng ký kết hôn với người nước ngoài (bạn gái quốc tịch Philippines) thực hiện như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân về kết hôn với người nước ngoài trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội về điều kiện đăng ký kết hôn và thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam, pháp luật có quy định tại Điều 22 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành như sau:

"Điều 22. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn

1. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam không quá 25 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

Trường hợp Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan công an xác minh theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 của Nghị định này thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 10 ngày.

2. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện không quá 20 ngày, kể từ ngày Cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

Trường hợp Cơ quan đại diện yêu cầu cơ quan trong nước xác minh theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 của Nghị định này thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 35 ngày."

Theo như quy định trên, thời hạn giải quyết hồ sơ tại Sở Tư pháp tối đa là 25 ngày, trường hợp cần xác minh thì tối đa không được kéo dài không quá 10 ngày nữa. Như vậy, thời hạn tối đa để giải quyết đối với một bộ hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài là không quá 35 ngày. Trong trường hợp của bạn, bạn nộp hồ sơ từ ngày 25/12/2015 đến ngày 19/1/2016, tức là mới chỉ được 24 ngày, vẫn thuộc thời gian hợp pháp được pháp luật quy định. Vì vậy, bạn cần phải đợi hết thời gian là 35 ngày, nếu sau đó không có thông báo của Sở Tư pháp về việc đăng ký kết hôn thì bạn có quyền đến trực tiếp cơ quan này để giải quyết.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam cần thủ tục gì ?

>> Xem thêm:  Thủ tục bảo lãnh sang Đức làm việc ? Thủ tục bảo lãnh vợ qua Đức cần giấy tờ gì ?

4. Thủ tục kết hôn với người nước ngoài và bảo lãnh thân nhân ra nước ngoài?

Chào luật sư! Hiện tôi đã hoàn thành thủ tục và visa đi du học tại New Zealand, nhưng tôi muốn kết hôn trước khi đi học, như vậy có ảnh hưởng đến việc đi học hay không? Có bổ sung thêm gì vào hồ sơ du học không? Trong trường hợp đã đi học rồi quay về kết hôn thì có xin xác nhận gì bên New Zealand không?
Xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

- Về điều kiện và thủ tục kết hôn

Luât hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định

Điều 8, Luật hôn nhân gia đình 2014.

"1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính."

- Về những trường hợp không được kết hôn:

Ngoài những trường hợp cấm kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân gia đình năm 2014:

- Người đang có vợ hoặc có chồng thì không thể đăng ký kết hôn với người khác được;

- Người mất năng lực hành vi dân sự thì không được kết hôn;

- Những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời thì không thể kết hôn cùng nhau;

- Cha, mẹ nuôi không được kết hôn với con nuôi;

- Những người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi thì không được kết hôn với nhau;

- Những người đã từng là bố chồng với con dâu thì không được kết hôn với nhau;

- Những người đã từng là mẹ vợ với con rể thì không được kết hôn với nhau;

- Những người đã từng là bố dượng với con riêng của vợ thì không được kết hôn với nhau;

- Những người đã từng là mẹ kế với con riêng của chồng thì không được kết hôn với nhau;

- Những người cùng giới tính không được kết hôn với nhau.

-> Như vậy, Bạn đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì dù kết hôn trước hay sau khi đi du học cũng không có ảnh hưởng đến thủ tục du học tại nước ngoài của bạn. Đối với việc bạn kết hôn trước khi đi du học thì bạn cần bổ sung thêm hồ sơ kết hôn vào khi làm thủ tục xuất nhập cảnh.

- Về việc bảo lãnh người thân ra nước ngoài:

Các trường hợp xin thị thực dài hạn hoặc định cư tại nước ngoài (bảo lãnh) cụ thế sẽ do luật pháp nước nơi bạn chuẩn bị đến quy định.

Ví dụ chính phủ Cộng hòa liên bang Đức qui định những trường hợp sau đây cần xin cấp thị thực dài hạn:

- Đoàn tụ gia đình.

- Đi du học.

- Đi trông trẻ tại Đức.

- Đi làm việc.

- Kết hôn/ đoàn tụ với vợ hoặc chồng tương lai (tức là chưa kết hôn).

>> Xem thêm:  Thủ tục bảo lãnh người nước ngoài về Việt Nam ? Thủ tục bảo lãnh cho con sang Mỹ ?

5. Đăng ký kết hôn với người nước ngoài và những vấn đề pháp lý liên quan?

Luật Minh Khuê tư vấn pháp luật Hôn nhân gia đình và những vấn đề pháp lý liên quan đến việc kết hôn, ly hôn:

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội

Luật số 60/2014/QH13 của Quốc hội : LUẬT HỘ TỊCH

Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch

Nghị định 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch

2. Nội dung tư vấn:

Chào A/C ạ! Nhờ A/C giúp e một số vấn đề về thủ tục dang ký kết hôn? 1/Hiện e dăng ký e cần chuẩn bị những giấy tờ gì ( Em và bạn trai em)? 2/ Hiện e dag o Việt Nam, bạn trai e o Trung Quốc sẽ cần những thứ giấy tờ gì liên quan cần đăng ký thủ tục trước ở Việt Nam? 3/ Em nghe nói hiện tại nếu kết hôn với NGƯỜI Trung Quoc (không được nhập Quốc tịch Trung Quốc ) đúng ko A/C? 4 Nếu đăng ký nhập tịch o Trung Quốc thì đăng ký thủ tục gì? Chân thành cám ơn A/C?

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Trung Quốc

Tùy thẩm quyền đăng ký kết hôn là UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã mà hồ sơ các bên nam nữ cần chuẩn bị có sự khác nhau.

Đối với trường hợp thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về UBND xã, hồ sơ gồm:

+ Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định; hai bên nam, nữ có thể sử dụng 01 Tờ khai chung.

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng cấp không quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ xác nhận công dân nước láng giềng hiện tại là người không có vợ hoặc không có chồng.

+ Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng.

Đối với trường hợp thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về UBND huyện, hồ sơ gồm:

+ Tờ khai đăng ký kết hôn: Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn.

+ Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Trung Quốc. Trường hợp cơ quan thẩm quyền của Trung Quốc không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

+ Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc Trung Quốc xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Trung Quốc không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

+ Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

Các tài liệu do Trung Quốc cấp phải được dịch công chứng khi nộp hồ sơ.

2. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

Theo Điều 37 Luật hộ tịch 2014 thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài quy định như sau:

“1.Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

2.Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn”.

Tuy nhiên,Trung Quốc là quốc gia ráp ranh, có đường biên giới chung với Việt Nam, theo quy định tại Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP: “ Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú”.

Vậy đối với trường hợp kết hôn với người Trung Quốc thì tùy thuộc vào địa chỉ thường trú của hai bên, thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về UBND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hoặc UBND cấp xã ở khu vực biên giới.

3. Thủ tục đăng ký kết hôn với người Trung Quốc

Khi đăng ký kết hôn theo quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP người yêu cầu đăng ký kết hôn phải xuất trình bản chính một trong các giấy tờ tùy thân như là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân.

Đối với trường hợp thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về UBND xã: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc.

Nếu hai bên nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký Giấy chứng nhận kết hôn, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký, ghi rõ họ tên trong Sổ hộ tịch, Giấy chứng nhận kết hôn; mỗi bên vợ, chồng được cấp 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Đối với trường hợp thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về UBND huyện: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

>> Xem thêm:  Công dân Việt Nam có được bảo lãnh qua Hàn Quốc không ? Điều kiện bảo lãnh qua Mỹ, Đức là gì ?

6. Thủ tục kết hôn với người nước ngoài tại Angola?

Kính gửi quý công ty. Tôi hiện nay đang công tác ở nước ngoài (Angola) đã được 1 năm. Bạn gái tôi cũng chuẩn bị chuyển sang công tác cùng tôi và chúng tôi dự định sẽ đăng kí kết hôn ở bên này‎ nhưng chưa biết thủ tục đăng ký vá những loại giấy tờ phải chuẩn bị như thế nào! Cụ thể là có phải xin thêm giấy tờ gì ở Việt Nam khi chúng tôi đang cư trú ở bên này hay không?
Mong các luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào điều 19 và điều 36 Nghị định 126/2014/NĐ-CP thì anh, chị thể làm thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan nước ngoài có thẩm quyền về đăng ký kết hôn hoặc tại cơ quan đại diện Việt Nam tại nước nơi ông bà đang cư trú.

1./ Nếu làm thủ tục kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, anh, chị sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật nước sở tại, đồng thời phải tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn.

Ngoài ra, khi về Việt Nam anh, chị cần thực hiện thủ tục: “Ghi chú việc kết hôn” để được công nhận việc kết hôn ở nước ngoài.

2./ Thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Nếu thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, anh, chị cần trực tiếp đến nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, gồm:

- Tờ khai xin đăng ký kết hôn theo mẫu.

- Bản sao hộ chiếu và xuất trình bản chính để đối chiếu.

- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ quan y tế có thẩm quyền cấp, thời hạn chưa quá 6 tháng kể từ ngày cấp.

- Giấy xác nhận nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường tại Việt Nam nơi cư trú trước khi xuất cảnh về tình trạng hôn nhân của người đó.

- Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở một nước khác thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước đó về tình trạng hôn nhân của người đó.

- Đối với người trước đây có vợ hoặc có chồng nhưng đã ly hôn thì phải nộp bản sao bản án, quyết định cho ly hôn đã có hiệu lực pháp luật; Trong trường hợp bản án, quyết định cho ly hôn của Toà án hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài thuộc loại phải ghi chú vào sổ theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch thì bản án, quyết định đó phải được ghi chú trước khi nộp hồ sơ.

- Đối với người trước đây có vợ hoặc có chồng nhưng người vợ hoặc người chồng đó đã chết hoặc bị tuyên bố là đã chết thì phải nộp bản sao Giấy chứng tử của người vợ hoặc người chồng đó.

* Các giấy tờ về xác nhận tình trạng hôn nhân nêu ở trên có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận

>> Tham khảo bài viết liên quan: Kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam cần thủ tục gì ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: L[email protected] để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn vấn đề bảo lãnh đi nước ngoài ? Thủ tục bảo lãnh, cấp visa sang định cư ở nước ngoài ?