1. Hợp đồng làm việc là gì ?

Theo khoản 5 Điều 3 Luật viên chức năm 2010, Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.

Như vậy, đối tượng ký kết hợp đồng làm việc bao gồm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và người được tuyển dụng làm viên chức.

 

2. Các loại hợp đồng làm việc của viên chức

Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.

Theo quy định tại Điều 25 Luật viên chức năm 2010 (Sửa đổi tại Khoản 2 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019), viên chức làm việc theo các loại hợp đồng sau:

 

2.1. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn

Tại Khoản 1 Điều 25 Luật viên chức năm 2010 (Sửa đổi tại Khoản 2 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019) và Hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư 15/2012/TT-BNV, hợp đồng có xác định thời hạn được quy định như sau:

Thứ nhất, về thời hạn của hợp đồng: Đây là loại hợp đồng xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 60 tháng.

Thứ hai, về đối tượng áp dụng: Hợp đồng làm việc xác định thời hạn áp dụng đối với người được tuyển dụng làm viên chức kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020, trừ trường hợp cán bộ, công chức chuyển sang làm viên chức và người được tuyển dụng làm viên chức làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định.

Thứ ba, về thẩm quyền ký kết: Hợp đồng làm việc xác định thời hạn được ký kết giữa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập với người trúng tuyển vào viên chức, trừ trường hợp:

– Cán bộ, công chức được chuyển sang làm viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này;

– Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập khi hết thời hạn bổ nhiệm mà không được bổ nhiệm lại nhưng vẫn tiếp tục làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập đó thì được chuyển làm viên chức và bố trí công tác phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ;

Lưu ý:

Căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp được tuyển dụng, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thời hạn cụ thể để ký hợp đồng xác định thời hạn nhưng không quá 36 tháng.

 

2.2. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 Luật viên chức năm 2010 (Sửa đổi tại Khoản 2 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019) và Hướng dẫn tại Điều 12 Thông tư 15/2012/TT-BNV về hợp đồng không xác định thời hạn:

Thứ nhất, hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

– Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2020;

– Cán bộ, công chức chuyển sang làm viên chức

– Người được tuyển dụng làm viên chức làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Thứ hai, về thẩm quyền ký kết: Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được ký kết giữa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập với người đã thực hiện xong hợp đồng làm việc xác định thời hạn và trường hợp cán bộ, công chức chuyển thành viên chức theo quy định.

 

3. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc

Luật Viên chức 2010 (đã được sửa đổi bổ sung bởi Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019) quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc như sau:

- Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong các trường hợp sau:

+ Viên chức có 02 năm liên tiếp bị xếp loại chất lượng ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ;

+ Viên chức bị kỷ luật buộc thôi việc, Viên chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng nên bị buộc thôi việc;

+ Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 12 tháng liên tục, viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 06 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục. Khi sức khỏe của viên chức bình phục thì được xem xét để ký kết tiếp hợp đồng làm việc;

+ Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ làm cho đơn vị sự nghiệp công lập buộc phải thu hẹp quy mô, khiến vị trí việc làm mà viên chức đang đảm nhận không còn;

+ Khi đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền

+ Viên chức không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự.

- Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất 45 ngày; trường hợp viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị 06 tháng liên tục thì phải báo trước ít nhất 03 ngày.

- Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:

+ Không được bố trí theo đúng vị trí việc làm, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng làm việc;

+ Không được trả lương đầy đủ hoặc không được trả lương đúng thời hạn theo hợp đồng làm việc;

+ Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động;

+ Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng;

+ Viên chức nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở chữa bệnh;

+ Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị từ 03 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục.

 

4. Viên chức xin nghỉ việc trong trường hợp nào ?

Hiện nay, theo quy định tại Điều 29 Luật Viên chức năm 2010, viên chức nghỉ việc trong các trường hợp khi bị đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc do bản thân chủ động đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Cụ thể:

 

4.1. Do đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng

Theo khoản 1 Điều 29 Luật Viên chức sửa đổi bổ sung bởi khoản 4 Điều 2 Luật Viên chức năm 2019 sửa đổi, các trường hợp viên chức nghỉ việc do bị đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc gồm:

- Viên chức có 02 năm liên tiếp bị xếp loại chất lượng ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ;

- Viên chức bị buộc thôi việc;

- Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 12 tháng liên tục, theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 06 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục;

- Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác làm đơn vị sự nghiệp công lập buộc phải thu hẹp quy mô, khiến vị trí việc làm mà viên chức đang đảm nhận không còn;

- Khi đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

- Viên chức không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự

 

4.2. Do tự xin nghỉ việc

Không được bố trí theo đúng vị trí việc làm, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng làm việc;

- Không được trả lương đầy đủ hoặc không được trả lương đúng thời hạn theo hợp đồng làm việc;

- Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động;

- Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng;

- Viên chức nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở chữa bệnh;

- Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị từ 03 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục…

 

5. Quy định về việc viên chức xin nghỉ việc

5.1. Xin nghỉ việc, viên chức phải báo trước bao nhiêu ngày ?

Với các trường họp nêu trên, viên chức hay đơn vị sự nghiệp công lập đều phải đáp ứng điều kiện về thời gian báo trước trước khi viên chức nghỉ việc.

Cụ thể, tùy từng trường hợp mà thời gian báo trước của viên chức dao động từ 03 ngày hoặc 30 ngày hoặc 45 ngày.

Trong đó, viên chức phải báo trước 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc; phải báo ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn có hoàn cảnh thật sự khó khăn không thể thực hiện theo hợp đồng…

 

5.2. Thủ tục viên chức xin nghỉ việc thực hiện thế nào?

Để được xin nghỉ việc, viên chức cần phải thực hiện theo thủ tục nêu tại khoản 3 Điều 57 Nghị định 115/2020/NĐ-CP  như sau:

Hồ sơ xin nghỉ việc

Viên chức gửi thông báo bằng văn bản đến người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết ít nhất 03 ngày hoặc 30 ngày tùy vào từng trường hợp nêu trên.

Thời gian giải quyết

Sau khi nhận được văn bản đề nghị của viên chức, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sẽ nêu ý kiến về việc đề nghị này:

- Nếu đồng ý: Chấm dứt hợp đồng làm việc và giải quyết chế độ thôi việc cho viên chức;

- Nếu không đồng ý: Trả lời viên chức bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 

5.3. Không giải quyết thôi việc trong trường hợp nào?

Quy định này được nêu cụ thể tại khoản 4 Điều 57 Nghị định 112 gồm:

- Viên chức được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý chuyển đến làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong hệ thống chính trị;

- Viên chức đã có thông báo nghỉ hưu hoặc thuộc đối tượng tinh giản biên chế;

- Viên chức thuộc trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc.

 

6. Viên chức xin nghỉ việc được hưởng những trợ cấp nào ?

Khi viên chức xin nghỉ việc thì theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Luật Viên chức sửa đổi 2019, viên chức có thể được hưởng trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp thất nghiệp.

Trong đó:

Trợ cấp thôi việc: Viên chức không được hưởng trợ cấp thôi việc nếu bị buộc thôi việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trái luật, chấm dứt hợp đồng làm việc khi viên chức có quyết định nghỉ hưu.

Trợ cấp thất nghiệp: Nếu viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc đúng luật, đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng làm việc… thì sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Bảo hiểm xã hội một lần: Nếu viên chức nghỉ việc sau 01 năm không tiếp tục đóng tiếp bảo hiểm xã hội thì sẽ được nhận bảo hiểm xã hội một lần.

- Trường hợp xin nghỉ việc, viên chức phải bồi thường chi phí đào tạo?

Khoản 3 Điều 35 Luật Viên chức 2010 nêu rõ, viên chức khi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc thì phải đền bù chi phí đào tạo. Đây cũng là quy định nêu tại Điều 7 Nghị định số 101 năm 2017.

Theo đó, nếu trong khi làm việc, viên chức được đơn vị sự nghiệp công lập cử đi học, đào tạo thì nếu chưa hết thời gian cam kết làm việc mà xin nghỉ việc thì phải đền bù chi phí đào tạo (nếu có).