1. Lợi ích của các thành viên Hội đồng quản trị trong quan hệ với tài sản công ty

Thưa Luật sư tôi có một vấn đề như sau mong được công ty giải đáp: Công ty tôi là công ty cổ phần B thành lập năm 2015, không có lợi nhuận do kết quả kinh doanh trong 3 năm sau thành lập. Đại hội đôàng cổ đông của công ty tôi không chi trả thù lao cho thành viên Hội đồng quản trị và kiểm soát viên. Mục đích của công ty tôi là giảm bớt khoản lỗ để tiến tới chào bán ra công chúng. Vậy Luật sư cho tôi hỏi:

1. Việc quyết định của Đại hội đồng cổ đông như trên có hợp pháp không?

2. Xác định lợi ích của thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát trong quan hệ với tài sản công ty?

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi:  1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý: 

Luật doanh nghiệp năm 2020

Luật sư tư vấn:

1.1 Tính hợp pháp của quyết định của Đại hội đồng cổ đông

* Dưới góc độ pháp lý 

Căn cứ theo quy định tại Điều 163 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định về tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc, cụ thể như sau:

"Điều 163. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng Giám đốc

1. Công ty có quyền trả thù lao, thưởng cho thành viên Hội đồng quản trị, trả lương, thưởng cho Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh.

2. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được trả theo quy định sau đây:

a) Thành viên Hội đồng quản trị được hưởng thù lao công việc và thưởng. Thù lao công việc được tính theo số ngày công cần thiết hoàn thành nhiệm vụ của thành viên Hội đồng quản trị và mức thù lao mỗi ngày. Hội đồng quản trị dự tính mức thù lao cho từng thành viên theo nguyên tắc nhất trí. Tổng mức thù lao và thưởng của Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông quyết định tại cuộc họp thường niên;

b) Thành viên Hội đồng quản trị được thanh toán chi phí ăn, ở, đi lại và chi phí hợp lý khác khi thực hiện nhiệm vụ được giao;

c) Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được trả lương và thưởng. Tiền lương và thưởng của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị quyết định.

3. Thù lao của từng thành viên Hội đồng quản trị, tiền lương của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác được tính vào chi phí kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty và phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên".

Và Điều 172 Luật doanh nghiệp năm 2020 cũng có quy định về tiền lương, thù lao, thưởng của kiểm soát viên, cụ thể như sau:

"Điều 172. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Kiểm soát viên

Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Kiểm soát viên được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Kiểm soát viên được trả tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông. Đại hội đồng cổ đông quyết định tổng mức tiền lương, thù lao, thưởng, lợi ích khác và ngân sách hoạt động hằng năm của Ban kiểm soát;

2. Kiểm soát viên được thanh toán chi phí ăn, ở, đi lại, chi phí sử dụng dịch vụ tư vấn độc lập với mức hợp lý. Tổng mức thù lao và chi phí này không vượt quá tổng ngân sách hoạt động hằng năm của Ban kiểm soát đã được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có quyết định khác;

3. Tiền lương và chi phí hoạt động của Ban kiểm soát được tính vào chi phí kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định khác của pháp luật có liên quan và phải được lập thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty".

Như vậy, các  thành viên Hội đồng quản trị có quyền được hưởng thù lao công việc và được thanh toán các khoản chi phí trong công việc ( dù trong điều lệ công ty có quy định hay không ). Do đó, trong trường hợp này, Công ty bạn vẫn phải trả thù lao cho các thành viên Hội đồng quản trị.

Bên cạnh đó, nếu công ty thua lỗ nhưng các thành viên của hội đồng quản trị và ban kiểm soát đã làm đúng trách nhiệm, nhiệm vụ được giao và không vi phạm đến những nghị quyết của đại hội đồng cổ đông thì không có lý do nào để không trả thù lao cho họ được vì theo Điều 163 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: "Thù lao công việc của hội đồng quản trị được tính theo số ngày công cần thiết hoàn thành nhiệm vụ của thành viên Hội đồng quản trị và mức thù lao mỗi ngày".

Ngoài ra, dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam thì không có 1 điều nào quy định phải cắt giảm lương của hội đồng quản trị và ban kiểm soát để phục vụ lợi ích của công ty.

=> Do đó việc quyết định của Đại hội đồng cổ đông như trên là bất hợp pháp

* Dưới góc độ thực tế

Thành viên trong hội đồng quản trị hay ban kiểm soát cũng là những làm công ăn lương được thuê bởi đại hội đồng cổ đông để giúp công ty vận hành. Được hưởng thù lao, tiền lương sau khi hoàn thành công việc là quyền lợi tất yếu đối với mỗi người lao động. Do đó, không thể không trả lương cho họ vì lý do giảm bớt khoản lỗ để tiến tới chào bán ra công chúng được.

Căn cứ vào những lý do trên có thể kết luận rằng việc không trả thù lao cho Hội đồng quản trị và ban kiểm soát với lý do giảm bớt khoản lỗ để tiến tới chào bán ra công chúng là bất hợp pháp.

1.2 Lợi ích của các thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát trong quan hệ tài sản với công ty

Theo căn cứ pháp lý đã được nêu ở trên, nếu công ty có quyền trả lương cho Hội đồng quản trị theo hiệu quả làm ăn kinh doanh thì khi công ty làm ăn có lãi thì Hội đồng quản trị sẽ được trả lương cao hơn bao gồm lương cơ bản và các khoản trả thêm. Thành viên Hội đồng quản trị nắm giữ chức vụ điều hành (bao gồm cả chức vụ Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch) hoặc thành viên Hội đồng quản trị thực hiện các công việc khác mà theo quan điểm của Hội đồng quản trị là nằm ngoài phạm vi nhiệm vụ thông thường của một thành viên Hội đồng quản trị có thể được trả thêm thù lao dưới dạng một khoản tiền công trọn gói theo từng lần, lương, hoa hồng, phần trăm lợi nhuận, hoặc dưới hình thức khác theo quyết định của Hội đồng quản trị.

Thành viên Hội đồng quản trị đồng thời là cổ đông của công ty thì bên cạnh đó còn được trả thêm cổ tức nếu công ty làm ăn có lãi. Nếu trong trường hợp công ty làm ăn không có lãi hay thua lỗ thì các khoản trả thêm hay cổ tức (đối với thành viên Hội đồng quản trị đồng thời là cổ đông) sẽ không được trả cho thành viên Hội đồng quản trị hay Ban kiểm soát. Tuy nhiên, công ty vẫn phải đảm bảo việc trả lương đầy đủ đồng thời cung cấp các lợi ích liên quan cho Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông nếu họ đã hoàn thành đúng công việc được giao và không vi phạm những nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

2. Xác định vốn và tài sản của công ty

Thưa Luật sư tôi đang có vấn đề như sau muốn tham khảo ý kiến của Luật sư: Tổng con ty X là công ty mẹ trong tập đoàn kinh tế sở hữu vốn điều lệ 500 tỷ đồng. Số vốn đầu tư vào 4 công ty con 1 thành viên là 200 tỷ đông, đầu tư vào trái phiếu chính phủ là 70 tỷ đồng. Trong 4 công ty , có 2 công ty làm ăn thua lỗ 50 tỷ đồng, nợ khó đòi của 2 công ty lên tới 70 tỷ đồng. Vậy tôi muốn hỏi:

- Xác định vốn và tài sản công ty X như thế nào?

- Và xác định nghĩa vụ của Tổng công ty X với khoản nợ của 2 công ty con?

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

2.1 Vốn và tài sản của công ty X

Vốn là điều kiện cần thiết để tiến hành hoạt động kinh doanh. Theo luật doanh nghiệp hiện hành, để bắt đầu hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải đăng ký kinh doanh, trong đó có đăng kí vốn điều lệ. Vậy số vốn của Tổng công ty X là vốn diều lệ 500 tỷ đồng. Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ việc đầu tư xây dựng hoặc mua sắm bằng vốn điều lệ. Theo Điều 163 Bộ luật dân sự năm 2015: Tài sản gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản. Tài sản của công ty X gồm vốn điều lệ 500 tỷ đồng, số vốn đầu tư vào 4 công ty con 1 thành viên là 200 tỷ đông, đầu tư vào trái phiếu chính phủ là 70 tỷ đồng.

2.2 Nghĩa vụ của công ty mẹ đối với khoản nợ của công ty con

Xét theo quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con được quy định tại Điều 196 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con, cụ thể như sau:

"Điều 196. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con

1. Tùy thuộc vào loại hình pháp lý của công ty con, công ty mẹ thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình với tư cách là thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông trong quan hệ với công ty con theo quy định tương ứng của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Hợp đồng, giao dịch và quan hệ khác giữa công ty mẹ và công ty con đều phải được thiết lập và thực hiện độc lập, bình đẳng theo điều kiện áp dụng đối với chủ thể pháp lý độc lập.

3. Trường hợp công ty mẹ can thiệp ngoài thẩm quyền của chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông và buộc công ty con phải thực hiện hoạt động kinh doanh trái với thông lệ kinh doanh bình thường hoặc thực hiện hoạt động không sinh lợi mà không đền bù hợp lý trong năm tài chính có liên quan, gây thiệt hại cho công ty con thì công ty mẹ phải chịu trách nhiệm về thiệt hại đó.

4. Người quản lý công ty mẹ chịu trách nhiệm về việc can thiệp buộc công ty con thực hiện hoạt động kinh doanh theo quy định tại khoản 3 Điều này phải liên đới cùng công ty mẹ chịu trách nhiệm về thiệt hại đó.

5. Trường hợp công ty mẹ không đền bù cho công ty con theo quy định tại khoản 3 Điều này thì chủ nợ hoặc thành viên, cổ đông có sở hữu ít nhất 01% vốn điều lệ của công ty con có quyền nhân danh chính mình hoặc nhân danh công ty con yêu cầu công ty mẹ đền bù thiệt hại cho công ty con.

6. Trường hợp hoạt động kinh doanh theo quy định tại khoản 3 Điều này do công ty con thực hiện đem lại lợi ích cho công ty con khác của cùng một công ty mẹ thì công ty con được hưởng lợi phải liên đới cùng công ty mẹ hoàn trả khoản lợi được hưởng cho công ty con bị thiệt hại".

Khoản làm ăn thua lỗ 70 tỷ đồng và số nợ khó đòi 50 tỷ đồng không thuộc nghĩa vụ bồi hoàn của Tổng công ty X. Tổng công ty X chỉ phải bồi thường trong phạm vi số vốn đã góp vào 2 công ty con thua lỗ.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê