Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật doanh nghiệp 2014 

Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp 

2. Luật sư tư vấn:

Về nội dung câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được trả lời như sau:

Do công ty bạn không cung cấp rõ phương thức tiếp nhận cổ đông mới sẽ như thế nào. Có hai lựa chọn để các bạn có thể lựa chọn

Trường hợp 1: Chuyển nhượng lại cổ phần hiện có của cổ đông sáng lập cho cổ đông mới

Trường hợp 2: Công ty phát hành thêm cổ phần, chào bán cổ phần riêng lẻ cho cổ đông hiện hữu.

Với trường hợp thứ nhất: Chuyển nhượng cổ phần thực hiện như sau

Pháp luật có quy định cổ đông sáng lập có quyền được chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, nhưng quyền này bị hạn chế trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Theo quy định tại Khoản 3 Điều 119 Luật doanh nghiệp năm 2014 thì:

"Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó."

Như vậy, việc thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải được sự chấp thuận của đại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp của bạn, công ty bạn được thành lập từ tháng 6 năm 2012 đến năm 2016, như vậy là đã vượt quá thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được thành lập, do đó, những hạn chế khi chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập sẽ được bãi bỏ, và cổ đông đó có thể tự do chuyển nhượng cổ phần của mình mà không cần bất kỳ sự chấp thuận của ai theo quy định tại khoản 4, điều 119 Luật doanh nghiệp 2014.

Điều 119. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập

 4. Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty.

Và thủ tục thông báo với phòng đăng ký kinh doanh đã đăng ký doanh nghiệp khi thay đổi cổ đông sáng lập và những giấy tờ phải nộp cho Phòng đăng ký kinh doanh được quy định tại nghị định 78/2015/NĐ-CP gồm:

Điều 51. Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần

2. Trường hợp thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập đối với cổ đông sáng lập là tổ chức hoặc họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với cổ đông sáng lập là cá nhân;

c) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin về cổ đông sáng lập của công ty trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

3. Trường hợp thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần, kèm theo các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này, hồ sơ thông báo phải có:

a) Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi;

b) Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;

c) Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn,mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

Căn cứ vào quy định trên thì bạn cần phải có những loại giấy tờ sau:

- Thông báo thay đổi cổ đông sáng lập

- Danh sách thông tin của cổ đông muốn chuyển nhượng cổ phàn và người nhận cổ phần.

- Hợp đồng chuyển nhượng số cổ phần giữa  cổ đông muốn chuyển nhượng cổ phần và người nhận cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng

- Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn,mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư (áp dụng với người nước ngoài - nếu người nhận chuyển nhượng cổ phần là người nước ngoài thì phải có văn bản này).

Trường hợp 2: Công ty chào bán cổ phần riêng lẻ.

Việc chào bán cổ phần riêng lẻ, công ty đã làm thủ tục tăng vốn điều lệ.

Quy định chào bán cổ phần riêng lẻ tại điều 123 Luật doanh nghiệp 2014 như sau:

Điều 123. Chào bán cổ phần riêng lẻ

Việc chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty cổ phần đại chúng được quy định như sau:

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định chào bán cổ phần riêng lẻ, công ty phải thông báo việc chào bán cổ phần riêng lẻ với Cơ quan đăng ký kinh doanh. Kèm theo thông báo chào bán cổ phần riêng lẻ phải có các tài liệu sau đây:

a) Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông về chào bán cổ phần riêng lẻ;

b) Phương án chào bán cổ phần riêng lẻ đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua (nếu có);

2. Thông báo chào bán cổ phần riêng lẻ bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;

b) Tổng số cổ phần dự định chào bán; các loại cổ phần chào bán và số lượng cổ phần chào bán mỗi loại;

c) Thời điểm, hình thức chào bán cổ phần;

d) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty;

3. Công ty có quyền bán cổ phần sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày gửi thông báo mà không nhận được ý kiến phản đối của Cơ quan đăng ký kinh doanh;

4. Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành đợt bán cổ phần.

Trước khi chào bán cổ phần, công ty phải làm thủ tục thông báo chào bán cổ phần với hồ sơ gồm

- Thông báo chào bán cổ phần riêng lẻ

- Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông về chào bán cổ phần riêng lẻ

- Phương án chào bán cổ phần riêng lẻ

Sau khi hoàn thành đợt bán cổ phần, Công ty sẽ làm thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ với phòng đăng ký kinh doanh của Sở kế hoach đầu tư như sau:

Thủ tục thay đổi vốn điều lệ tại Điều 44 nghị định 78/201/NĐ-CP như sau

Điều 44. Đăng ký thay đổi vốn điềulệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp

1. Trường hợp công ty đăng kýthay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữuhạn hai thành viên trở lên, của các thành viên hợp danh công ty hợp danh, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng kýkinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nộidung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã sốthuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa cómã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, sốChứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp phápkhác quy định tại Điều 10 Nghị địnhnày hoặc số quyết định thành lập, mã số doanh nghiệp của mỗi thành viên đối vớicông ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

c) Tỷ lệ phần vốn góp của mỗi thànhviên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc của mỗithành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

d) Vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điềulệ đã thay đổi; thời điểm và hình thức tăng giảm vốn;

đ) Họ, tên, quốc tịch, số Chứng minhnhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợppháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữký của người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc thành viên hợp danh đượcủy quyền đối với công ty hợp danh.

2. Trường hợp đăng ký thay đổi vốnđiều lệ công ty, kèm theo Thông báo quy định tại Khoản 1 Điều này phải có Quyếtđịnh và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công tytrách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hộiđồng cổ đông đối với công ty cổ phần; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối vớicông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty; văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, muacổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tạiKhoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

3. Trường hợp Đại hội đồng cổ đôngthông qua việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, đồng thời giaoHội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần, kèmtheo Thông báo quy định tại Khoản 1 Điều này, hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ phải có:

a) Quyết định và bản sao hợp lệ biênbản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc phát hành cổ phầnchào bán để tăng vốn điều lệ, trongđó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tụcđăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần;

b) Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần.

Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

Theo điều 44, thì hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ gồm:

- Thông báo thay đổi vốn điều lệ

- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về chào báo cổ phần

- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản hợp của Hội đồng quản trị vê việc đăng ký tăng vốn điều lệ

Về việc phân chia lợi nhuận khi thêm cổ đông:

Bạn tham khảo điều 132 luật doanh nghiệp 2014 như sau:

Điều 132. Trả cổ tức

1. Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được thực hiện theo các điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại cổ phần ưu đãi.

2. Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty. Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức của cổ phần phổ thông khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

b) Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp đủ lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;

c) Ngay sau khi trả hết số cổ tức đã định, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.

3. Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty. Nếu chi trả bằng tiền mặt thì phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam và có thể được chi trả bằng séc, chuyển khoản hoặc lệnh trả tiền gửi bằng bưu điện đến địa chỉ thường trú hoặc địa chỉ liên lạc của cổ đông.

4. Cổ tức phải được thanh toán đầy đủ trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày kết thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên. Hội đồng quản trị lập danh sách cổ đông được nhận cổ tức, xác định mức cổ tức được trả đối với từng cổ phần, thời hạn và hình thức trả chậm nhất 30 ngày trước mỗi lần trả cổ tức. Thông báo về trả cổ tức được gửi bằng phương thức bảo đảm đến cổ đông theo địa chỉ đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông chậm nhất 15 ngày trước khi thực hiện trả cổ tức. Thông báo phải có các nội dung sau đây:

a) Tên công ty và địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, sổ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân;

c) Tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức;

d) Số lượng cổ phần từng loại của cổ đông; mức cổ tức đối với từng cổ phần và tổng số cổ tức mà cổ đông đó được nhận;

đ) Thời điểm và phương thức trả cổ tức;

e) Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật của công ty.

5. Trường hợp cổ đông chuyển nhượng cổ phần của mình trong thời gian giữa thời điểm kết thúc lập danh sách cổ đông và thời điểm trả cổ tức thì người chuyển nhượng là người nhận cổ tức từ công ty.

6. Trường hợp chi trả cổ tức bằng cổ phần, công ty không phải làm thủ tục chào bán cổ phần theo quy định tại các Điều 122, 123 và 124 của Luật này. Công ty phải đăng ký tăng vốn điều lệ tương ứng với tổng giá trị mệnh giá các cổ phần dùng để chi trả cổ tức trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán cổ tức.

Điều 135 của Luật doanh nghiệp quy định như sau:

Điều 135. Đại hội đồng cổ đông

2. Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

b) Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;

Như vậy, mức cổ tức sẽ do đại hội đồng cổ đông quyết định, phân chia cổ tức dựa theo số cổ phần nắm giữ của từng cổ đông.

>> Xem thêm:  Mẫu Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-3)

3. Bài viết tham khảo thêm:
>> Quy định của pháp luật về công ty cổ phần
>> Thủ tục rút vốn góp vào công ty cổ phần

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Sáp nhập thêm cổ đông mới và cách chia lợi nhuận cho cổ đông cũ. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân (Phụ lục I-13)