1. Hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư được hiểu là như thế nào?
Hướng ước và quy ước là những văn bản quy định rất cụ thể về các quy phạm xã hội, bao gồm một loạt các quy tắc xử sự mà cộng đồng dân cư cơ bản phải tuân thủ và các quyết định cần phải được thực hiện. Điều quan trọng là những quy định này không được phép vi phạm pháp luật và đạo đức xã hội.
Mục tiêu của hướng ước và quy ước là tạo ra một hệ thống quy phạm xã hội đặc thù cho cộng đồng dân cư và điều chỉnh các quan hệ xã hội trong phạm vi cộng đồng đó. Đây là một cách để xác định rõ ràng những nguyên tắc, quy tắc, và hướng dẫn cụ thể mà cộng đồng muốn thực hiện và tuân theo. Điều quan trọng là những quy định này phải tuân thủ quy định của pháp luật và đạo đức xã hội.
Chúng giúp cải thiện và duy trì các quan hệ xã hội trong cộng đồng, đặc biệt là những mối quan hệ mà cộng đồng quan trọng và tự quản lý. Bằng cách tạo ra một khung quy tắc riêng cho họ, cộng đồng có thể thúc đẩy sự hiểu biết và tuân thủ trong việc giải quyết các vấn đề xã hội, từ xử lý xung đột đến xây dựng và bảo vệ giá trị cộng đồng.
Ngoài ra, để có hiệu lực và được công nhận chính thức, hướng ước và quy ước này phải được Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận và công nhận. Điều này đảm bảo tính chất dân chủ và sự tham gia của cộng đồng trong việc xây dựng và thi hành những quy tắc xã hội quan trọng này.
2. Quy định về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư
Hình thức hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư
Theo Điều 6 của Nghị định 61/2023/NĐ-CP, quy định về hình thức hương ước và quy ước của cộng đồng dân cư như sau:
- Hình thức văn bản và xác nhận:
+ Hương ước và quy ước được thể hiện dưới hình thức văn bản và phải có chữ ký xác nhận của Trưởng thôn (hoặc Tổ trưởng tổ dân phố), Trưởng ban công tác Mặt trận tại cộng đồng dân cư, và ít nhất 02 (hai) đại diện từ các hộ gia đình trong cộng đồng dân cư.
+ Khuyến khích lựa chọn đại diện là những cá nhân có uy tín trong cộng đồng dân cư như giả làng, trưởng bản, hoặc những người được công nhận với sự tôn trọng của cộng đồng dân cư.
+ Sau khi được công nhận, hương ước và quy ước phải được đóng dấu giáp lai của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Tên gọi:
+ Tên gọi "Hương ước" hoặc "Quy ước" được quyết định và thống nhất bởi cộng đồng dân cư.
- Cấu trúc và ngôn ngữ:
+ Hương ước và quy ước có thể được chia thành lời nói đầu, chương, mục, điều, khoản, điểm hoặc kết cấu khác phù hợp với nội dung.
+ Chúng phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, cụ thể, dễ hiểu, dễ nhớ và dễ thực hiện.
+ Ngôn ngữ sử dụng trong hương ước và quy ước phải là tiếng Việt.
- Dịch sang ngôn ngữ dân tộc:
+ Trong trường hợp cộng đồng dân cư có nhiều dân tộc khác nhau và sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau, việc dịch hương ước và quy ước từ tiếng Việt sang tiếng của một, một số hoặc tất cả các dân tộc đó phải được quyết định khi soạn thảo và lấy ý kiến, thông qua theo quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định 61/2023/NĐ-CP. Điều này đảm bảo tính đa dạng và sự bình đẳng trong việc thực hiện hương ước và quy ước tại cộng đồng dân cư đa dạng về văn hóa và dân tộc.
Quy định về công nhận hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư
Theo Điều 11 của Nghị định 61/2023/NĐ-CP, việc công nhận hương ước và quy ước của cộng đồng dân cư được thực hiện như sau:
Thẩm quyền công nhận:
- Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền để thực hiện quy trình công nhận hương ước và quy ước.
Điều kiện công nhận:
- Hương ước và quy ước sẽ được công nhận khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Nội dung và hình thức phải phù hợp với quy định tại các Điều 5 và 6 của Nghị định 61/2023/NĐ-CP.
+ Phải tuân thủ nguyên tắc, trình tự và thủ tục quy định tại các Điều 4, 7, 8, 9 và 10 của Nghị định 61/2023/NĐ-CP.
Trình tự và thủ tục công nhận:
- Trình tự và thủ tục công nhận hương ước và quy ước được thực hiện theo quy định tại các Điều 20 và 21 của Luật Thực hiện Dân chủ ở Cơ sở năm 2022, và quy định sau đây:
+ Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố phải gửi hồ sơ đề nghị công nhận hương ước và quy ước tới Ủy ban nhân dân cấp xã không quá 05 (năm) ngày làm việc, tính từ ngày tổ chức cuộc họp cộng đồng dân cư thông qua hương ước và quy ước hoặc từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến bằng phiếu.
+ Sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận, công chức Văn hóa - Xã hội cấp xã chủ trì, phối hợp với công chức Tư pháp - Hộ tịch, tham mưu để Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định công nhận trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị.
+ Trong trường hợp cần thiết, công chức Văn hóa - Xã hội có thể đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì cuộc họp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng ban công tác Mặt trận tại cộng đồng dân cư để xem xét và quyết định công nhận.
Quyết định công nhận:
- Quyết định công nhận hương ước và quy ước phải tuân thủ theo Mẫu số 03 được ghi trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 61/2023/NĐ-CP.
Không công nhận và trả lời bằng văn bản:
- Trong trường hợp không thể công nhận hương ước và quy ước, Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Hồ sơ đề nghị công nhận:
- Hồ sơ đề nghị công nhận hương ước và quy ước phải bao gồm:
+ Văn bản đề nghị công nhận của Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố theo Mẫu số 01 trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 61/2023/NĐ-CP.
+ Nghị quyết hoặc biên bản cuộc họp hoặc biên bản lấy ý kiến thông qua hương ước và quy ước theo Mẫu số 02 trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 61/2023/NĐ-CP.
+ Dự thảo hương ước và quy ước đã được thông qua.
Hiệu lực của hương ước và quy ước:
- Hương ước và quy ước của cộng đồng dân cư có hiệu lực thi hành kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định công nhận.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có trách nhiệm thế nào trong việc thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư?
Theo khoản 1 Điều 87 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có những trách nhiệm sau đây: Tổ chức vận động Nhân dân thực hiện dân chủ ở cơ sở, hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư; tổ chức các phong trào thi đua về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
Đồng thời, theo khoản 1 Điều 20 của Nghị định 61/2023/NĐ-CP, cũng quy định về trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân liên quan trong việc xây dựng và thực hiện hương ước và quy ước, như sau: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia xây dựng, thực hiện và giám sát việc thực hiện hương ước, quy ước và pháp luật về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước.
Như vậy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có trách nhiệm chính trong việc thực hiện hương ước và quy ước của cộng đồng dân cư bao gồm tổ chức vận động Nhân dân, tạo ra các phong trào thi đua và tuyên truyền để đảm bảo tuân thủ và thực hiện các quy tắc xã hội và pháp luật liên quan đến hương ước và quy ước. Đồng thời, họ cũng thúc đẩy sự tham gia của Nhân dân trong việc xây dựng, thực hiện và giám sát việc thực hiện các hương ước và quy ước, đồng thời đảm bảo rằng các quy định liên quan đến xây dựng và thực hiện hương ước và quy ước được tuân thủ đúng cách.
Xem thêm bài viết: Hương ước là gì ? Khái niệm hương ước được hiểu như thế nào ?. Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, quý khách có thể liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn