Trong bài viết "Quy định về xử lý hành vi Kê khai tài sản, thu nhập không trung thực", chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về việc xử lý và áp dụng biện pháp phù hợp để đối phó với hành vi kê khai thông tin tài sản và thu nhập không trung thực.

 

 

1. Kê khai tài sản, thu nhập không trung thực bị xử lý thế nào?

Theo Điều 51 của Luật Phòng chống Tham nhũng năm 2018, được quy định về xử lý các hành vi liên quan đến kê khai tài sản, thu nhập không trung thực và giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực, có các điểm sau đây:

- Đối với những người ứng cử đại biểu Quốc hội hoặc người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân, nếu họ thực hiện kê khai tài sản, thu nhập không trung thực hoặc không giải trình đầy đủ về nguồn gốc của tài sản và thu nhập tăng thêm không trung thực, họ sẽ bị loại khỏi danh sách ứng cử.

- Người được dự kiến sẽ được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phê chuẩn, hoặc cử vào một vị trí chức vụ nào đó, nếu họ không thực hiện kê khai tài sản, thu nhập không trung thực hoặc không giải trình đầy đủ về nguồn gốc của tài sản và thu nhập tăng thêm không trung thực, sẽ không được bổ nhiệm hoặc phê chuẩn vào vị trí đó.

- Đối với những người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập, nhưng không thuộc vào các trường hợp được quy định tại (1) và (2), nếu họ thực hiện kê khai tài sản, thu nhập không trung thực hoặc không giải trình đầy đủ về nguồn gốc của tài sản và thu nhập tăng thêm không trung thực, họ sẽ bị xử lý kỷ luật theo tính chất và mức độ vi phạm, bao gồm cả cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm.

Nếu họ đang được xem xét cho các vị trí lãnh đạo hoặc quản lý, họ có thể bị loại khỏi danh sách quy hoạch. Trong trường hợp họ xin thôi làm nhiệm vụ, từ chức, hoặc bị miễn nhiệm, thì có thể xem xét không kỷ luật.

- Quyết định kỷ luật sẽ được công khai tại cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị nơi người bị xử lý kỷ luật làm việc.

 

2. Quyền và nghĩa vụ của người được xác minh tài sản, thu nhập

Quyền và nghĩa vụ của người được xác minh tài sản và thu nhập, theo quy định tại Điều 47 của Luật Phòng chống Tham nhũng năm 2018, được miêu tả một cách chi tiết và rõ ràng như sau:

  1. Giải trình trung thực, đầy đủ, và rõ ràng: Người được xác minh phải cung cấp thông tin một cách trung thực, đầy đủ và dễ hiểu về bản kê khai của họ, bao gồm cả nguồn gốc của tài sản và thu nhập tăng thêm.
  2. Cung cấp thông tin khi được yêu cầu: Khi có yêu cầu từ Tổ xác minh tài sản, thu nhập, người được xác minh phải cung cấp mọi thông tin liên quan đến quá trình xác minh và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đã cung cấp.
  3. Tuân thủ yêu cầu xác minh: Người được xác minh phải thực hiện đầy đủ và kịp thời mọi yêu cầu từ Tổ xác minh tài sản, thu nhập, cũng như từ cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong quá trình xác minh tài sản và thu nhập.
  4. Tuân thủ quyết định xử lý: Người được xác minh cần tuân thủ quyết định xử lý mà cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đưa ra liên quan đến việc kiểm soát tài sản và thu nhập.
  5. Khiếu nại và tố cáo: Người được xác minh có quyền khiếu nại đối với các quyết định hoặc hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong quá trình xác minh tài sản và thu nhập nếu họ cho rằng những quyết định hoặc hành vi này là trái pháp luật hoặc xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Họ cũng có quyền tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.
  6. Phục hồi danh dự và quyền lợi hợp pháp: Trong trường hợp danh dự, quyền và lợi ích hợp pháp của người được xác minh bị xâm phạm do hành vi vi phạm pháp luật của người xác minh tài sản và thu nhập, họ có quyền được phục hồi danh dự và khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Đồng thời, theo quy định của pháp luật, họ có quyền được bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật của người xác minh tài sản và thu nhập gây ra.

 

3. Thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập 

Thẩm quyền yêu cầu và kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập, theo quy định tại Điều 42 của Luật Phòng chống Tham nhũng năm 2018, được mô tả một cách chi tiết và rõ ràng như sau:

- Khi có một trong các căn cứ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 41 Luật Phòng chống Tham nhũng năm 2018 hoặc khi xét thấy cần có thêm thông tin để phục vụ cho công tác cán bộ, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân sau đây, họ có quyền yêu cầu hoặc kiến nghị Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập:

  • Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Có quyền yêu cầu xác minh đối với những người được dự kiến sẽ được Quốc hội bầu, phê chuẩn hoặc bổ nhiệm, cũng như người được dự kiến sẽ được bổ nhiệm làm Phó Tổng Kiểm toán nhà nước.
  • Chủ tịch nước: Có quyền yêu cầu xác minh đối với những người được dự kiến sẽ được bổ nhiệm làm Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
  • Thủ tướng Chính phủ: Có quyền yêu cầu xác minh đối với những người được dự kiến sẽ được bổ nhiệm làm Thứ trưởng và các chức vụ tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ, cũng như những người được dự kiến sẽ được bầu hoặc đề nghị phê chuẩn chức vụ Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Chánh án Tòa án nhân dân tối cao: Có quyền yêu cầu xác minh đối với những người được dự kiến sẽ được bổ nhiệm làm Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân các cấp, cũng như Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền yêu cầu xác minh đối với những người được dự kiến sẽ được bổ nhiệm làm Viện trưởng và Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42 Luật Phòng chống Tham nhũng năm 2018.
  • Thường trực Hội đồng nhân dân: Có quyền yêu cầu xác minh đối với những người được Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có quyền yêu cầu xác minh đối với những người được bầu hoặc đề nghị phê chuẩn chức vụ Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp.
  • Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban bầu cử hoặc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Có quyền yêu cầu xác minh đối với những người ứng cử đại biểu Quốc hội và người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
  • Cơ quan thường vụ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội: Có quyền yêu cầu xác minh đối với những người được bầu tại đại hội của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội.
  • Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc người có thẩm quyền quản lý cán bộ: Có quyền yêu cầu hoặc kiến nghị xác minh đối với những người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền quản lý và sử dụng trực tiếp của họ, trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 42 Luật Phòng chống Tham nhũng năm 2018.

- Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác cũng có quyền yêu cầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập xác minh tài sản, thu nhập nếu trong quá trình kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án xét thấy cần làm rõ về tài sản và thu nhập có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật.

Công ty Luật Minh Khuê vô cùng vui mừng được chia sẻ những thông tin tư vấn quý báu này với tất cả quý khách hàng thân thiết của chúng tôi. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn với mọi khía cạnh của vấn đề pháp lý hoặc bất kỳ câu hỏi nào bạn có về lĩnh vực này. Để đảm bảo rằng bạn nhận được sự hỗ trợ cần thiết, chúng tôi đã thiết lập Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến với số hotline 1900.6162. Chỉ cần một cuộc gọi, bạn có thể kết nối với các chuyên gia pháp luật của chúng tôi để được tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc. Ngoài ra, bạn cũng có thể gửi chi tiết về vấn đề của mình qua địa chỉ email của chúng tôi: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi nhanh chóng và cung cấp sự trợ giúp tận tâm. Chúng tôi biết rằng sự đóng góp quý báu của bạn không chỉ là một phần quan trọng của chúng tôi mà còn là nguồn động viên to lớn. Chúng tôi chân thành cảm ơn sự hợp tác và ủng hộ không ngừng của quý khách hàng!