1. Quy định về sử dụng giấy phép lái xe của người nước ngoài tại Việt Nam
Căn cứ theo quy định tại Thông tư 29/2015/TT-BGTVT quy định: có hai loại giấy phép lái xe bao gồm giấy phép lái xe quốc tế và giấy phép lái xe quốc gia bao gồm:
- Giấy phép lái xe quốc tế là giấy phép được cấp cho công dân của tất cả các nước có tham gia Công ước Viên. Theo đó, người nước ngoài có giấy phép này sẽ được sử dụng để tham gia giao thông tại Việt Nam.
- Giấy phép lái xe quốc gia là giấy phép chỉ có giá trị sử dụng trên lãnh thổ của nước cấp. Do đó, đối với giấy phép lái xe quốc gia của người nước ngoài không thể trực tiếp sử dụng tại Việt Nam.
Do đó, người nước ngoài có nhu cầu lái xe tại Việt Nam phải làm thủ tục đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam.
Tuy nhiên, không phải người nước ngoài nào cũng được phép đổi giấy phép lái xe tương ứng để sử dụng tại Việt Nam. Căn cứ theo quy định tại Điều 33 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT thì đối tượng được phép đổi giấy phép lái xe bao gồm:
- Người nước ngoài cư trú, làm việc, học tập tại Việt Nam, có giấy chứng minh thư ngoại giao, giấy chứng minh thư công vụ, thẻ tạm trú, thẻ cư trú, thẻ lưu trú, thẻ thường trú với thời gian từ 03 tháng trở lên, có giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn sử dụng;
- Khách du lịch nước ngoài lái xe đăng ký nước ngoài vào Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn sử dụng.
2. Người nước ngoài lái xe tại Việt Nam có bị xử phạt hành chính không?
Xã hội ngày càng phát triển, đồng thời sự gia tăng của cộng đồng người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam càng trở nên đông đảo, việc này đặt ra những thách thức trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Đối với những người nước ngoài tham gia giao thông, có nhiều quan tâm về quy định và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực này.
Pháp luật Việt Nam đã quy định rõ ràng về trách nhiệm và xử lý đối với người nước ngoài tham gia giao thông đường bộ trên lãnh thổ của Việt Nam. Dù là công dân Việt Nam hay người nước ngoài, hành vi tham gia giao thông đều có thể ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn của cộng đồng và đến an ninh trật tự an toàn xã hội, làm xâm phạm đến các quy định và giá trị được pháp luật Việt Nam bảo vệ.
Người nước ngoài, theo định nghĩa của pháp luật hiện nay, được hiểu là những người mang theo quốc tịch của một quốc gia khác, không phải là quốc tịch của Việt Nam, nhưng đang sinh sống và học tập trên đất nước này. Khi cư trú tại Việt Nam, họ được đảm bảo quyền bình đẳng về năng lực pháp luật hành chính, không phân biệt về màu da, sắc tộc, nghề nghiệp, hay tôn giáo.
Tuy nhiên, trong lĩnh vực giao thông đường bộ, những người nước ngoài tham gia giao thông trên lãnh thổ Việt Nam, nếu vi phạm quy định pháp luật về giao thông, sẽ bị xử lý theo các quy chế tương đương với công dân Việt Nam. Không có ưu tiên đặc biệt, và họ sẽ phải chấp nhận các hình thức xử phạt theo quy định của pháp luật, mà không hưởng các đặc quyền hay ưu đãi đặc biệt nào.
Theo quy định pháp luật hiện hành, người nước ngoài nếu có giấy phép lái xe của quốc gia cư trú, họ cần thực hiện thủ tục chuyển đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam để có thể tham gia điều khiển các phương tiện tham gia giao thông đường bộ. Trong trường hợp các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác, thì sẽ chấp hành theo quy định của đối ước quốc tế đó.
Theo Điều 2 của Nghị định số 100/2019/NĐ-CP, có quy định cụ thể về đối tượng áp dụng, bao gồm cá nhân hoặc tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ và đường sắt trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm cả người nước ngoài. Do đó, việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông không phân biệt quốc tịch, chỉ cần đối tượng có hành vi vi phạm trên lãnh thổ của Việt Nam, họ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật nước này.
Vậy nên, trong trường hợp người nước ngoài sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam tham gia giao thông đường bộ mà không có giấy phép lái xe, không tuân thủ tín hiệu đèn giao thông, không chấp hành biển báo, không đội mũ bảo hiểm, hoặc gây tai nạn giao thông, họ sẽ bị xử lý theo các quy định hành chính và pháp luật giao thông đường bộ của Việt Nam, không phân biệt quốc tịch.
Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 2 của Luật Giao thông đường bộ năm 2008, đối tượng áp dụng của luật này được xác định là tổ chức và cá nhân liên quan đến giao thông đường bộ trên lãnh thổ của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều này đồng nghĩa rằng người nước ngoài tham gia giao thông và vi phạm Luật giao thông đường bộ sẽ phải chịu trách nhiệm và bị xử lý tương tự như công dân Việt Nam. Do đó, lực lượng cảnh sát giao thông cần thực hiện kiểm tra và xử lý nghiêm túc đối với trường hợp người nước ngoài vi phạm giao thông trên lãnh thổ Việt Nam. Ngoài ra, cần thực hiện các biện pháp tuyên truyền để giải thích về luật An toàn giao thông đường bộ, giúp người nước ngoài hiểu rõ và tuân thủ nghiêm túc các quy định về an toàn giao thông.
3. Quy trình xử phạt vi phạm giao thông đối với người nước ngoài
Theo quy định của pháp luật hiện hành, người nước ngoài vi phạm luật giao thông sẽ trải qua quy trình cơ bản như sau:
Bước 1: Người nước ngoài bắt buộc phải dừng lại khi cảnh sát giao thông yêu cầu kiểm tra.
Bước 2: Người nước ngoài cần xuất trình giấy tờ cần thiết để cảnh sát giao thông kiểm tra, bao gồm giấy phép lái xe, giấy đăng ký xe được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền và chứng nhận bảo hiểm xe máy. Cảnh sát giao thông sẽ thực hiện kiểm tra các giấy tờ và điều kiện tham gia giao thông của phương tiện.
Bước 3: Xử phạt vi phạm luật giao thông theo 1 trong 2 trường hợp sau đây:
- Đối với những người nước ngoài có vi phạm nhẹ trên lãnh thổ Việt Nam, họ chỉ bị phạt cảnh cáo và không cần lập biên bản.
- Đối với những người nước ngoài vi phạm giao thông ở mức độ nghiêm trọng, cảnh sát giao thông sẽ lập biên bản xử lý và áp dụng biện pháp xử phạt bổ sung là tịch thu bằng lái xe. Người bị phạt phải đến kho bạc nhà nước để thanh toán tiền phạt trước khi có thể lấy lại giấy phép lái xe.
Người nước ngoài khi vi phạm quy định về tham gia giao thông sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo một trong hai hình thức sau:
- Phạt tại chỗ: Đối với những người nước ngoài vi phạm luật giao thông tại Việt Nam ở mức độ nhẹ, chỉ bị phạt cảnh cáo và không cần lập biên bản.
- Phạt nguội: Đối với những người nước ngoài vi phạm giao thông ở mức độ nghiêm trọng, cần lập biên bản xử lý và thực hiện tịch thu bằng lái xe. Người bị phạt sẽ phải đến Kho bạc Nhà nước để thanh toán tiền phạt, sau đó mới có thể lấy lại giấy phép lái xe. Hiện tại, người vi phạm cũng có thể thanh toán phạt trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia nếu không thể đến nộp trực tiếp tại kho bạc nhà nước.
>> Xem thêm: Xử phạt vi phạm hành chính hành vi vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc ở Việt Nam
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Quy định xử phạt vi phạm giao thông đối với người nước ngoài mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến theo số điện thoại: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!