- 1. Tổ chức Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn
- 2. Bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Ban TTND và bầu thành viên thay thế
- 2.1. Bãi nhiệm thành viên Ban TTND
- 2.2. Miễn nhiệm thành viên Ban TTND
- 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban TTND và Trưởng Ban TTND
- 3.1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban TTND
- 3.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban TTND
- 4. Đối tượng, nội dung và phạm vi hoạt động giám sát của Ban TTND
- 5. Hoạt động giám sát của Ban TTND
- 5.1. Xây dựng kế hoạch giám sát hàng năm
- 5.2. Hoạt động giám sát cụ thể
- 5.3. Thông báo kết quả xem xét, giải quyết của cơ quan có thẩm quyền đến nhân dân
Căn cứ pháp lý:
- Luật thanh tra 2010;
- Nghị định số 159/2016/NĐ-CP;
1. Tổ chức Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn
Tổ chức Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn được thực hiện theo quy định tại Điều 68 Luật thanh tra.
Thành viên Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn do Hội nghị nhân dân hoặc Hội nghị đại biểu nhân dân tại thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố bầu. Ban thanh tra nhân dân có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên. Trưởng ban chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Ban thanh tra nhân dân. Phó Trưởng ban có trách nhiệm giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ. Các thành viên khác thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban. Nhiệm kỳ của Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn là hai năm.
Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn có từ 5 đến 11 thành viên. Đối với những xã, phường, thị trấn ở đồng bằng có số dân dưới 5 nghìn người thì được bầu 5 hoặc 7 thành viên; từ 5 nghìn người đến dưới 9 nghìn người thì được bầu 7 hoặc 9 thành viên; từ 9 nghìn người trở lên thì được bầu 9 hoặc 11 thành viên. Đối với những xã, phường, thị trấn ở miền núi, trung du và hải đảo, mỗi thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố được bầu 1 thành viên, nhưng số lượng thành viên Ban thanh tra nhân dân không quá 11 người. Căn cứ vào địa bàn, số lượng dân cư, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn quyết định số lượng thành viên Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn.
2. Bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Ban TTND và bầu thành viên thay thế
2.1. Bãi nhiệm thành viên Ban TTND
Trong nhiệm kỳ, nếu thành viên Ban TTND không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không còn được nhân dân tín nhiệm thì Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã đánh giá và đề nghị Trưởng ban công tác Mặt trận của thôn, tổ dân phố có thành viên không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không được nhân dân tín nhiệm phối hợp với Trưởng thôn, tổ dân phố tổ chức Hội nghị nhân dân hoặc Hội nghị đại biểu nhân dân bãi nhiệm và bầu người khác thay thế.
- Việc bầu thành viên Ban TTND thay thế được thực hiện như Mục 3 nêu trên.
- Thành phần bãi nhiệm thành viên Ban TTND áp dụng như thành phần bầu thành viên Ban TTND.
- Nội dung, trình tự tổ chức Hội nghị bãi nhiệm thành viên Ban TTND:
+ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu tham dự Hội nghị.
+ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố giới thiệu thư ký và phải được trên 50% cử tri dự Hội nghị tán thành.
+ Trưởng Ban công tác Mặt trận đọc tiêu chuẩn thành viên Ban TTND và nêu rõ lý do đưa ra Hội nghị để bãi nhiệm.
+ Việc bãi nhiệm thành viên Ban TTND có thể bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do Hội nghị quyết định.
Nếu bãi nhiệm bằng hình thức giơ tay thì Hội nghị cử 3 người trực tiếp đếm, tính kết quả biểu quyết và công bố kết quả.
Nếu bãi nhiệm bằng hình thức bỏ phiếu kín thì Hội nghị cử tổ kiểm phiếu từ 3 đến 5 người, trong đó có một người làm Tổ trưởng do Trưởng Ban công tác Mặt trận giới thiệu.
Phiếu bãi nhiệm phải đóng dấu của Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã; trên phiếu ghi rõ họ, tên những người đưa ra bãi nhiệm, cử tri đồng ý bãi nhiệm người nào thì gạch họ và tên người đó và bỏ vào hòm phiếu. Nếu nơi nào không có điều kiện in phiếu bãi nhiệm thì có thể sử dụng phiếu bãi nhiệm để trắng đã đóng dấu của Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã. Cử tri không tín nhiệm người nào trong danh sách bãi nhiệm ghi rõ họ và tên người đó vào phiếu.
- Tổ kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu tại nơi bỏ phiếu ngay sau khi kết thúc cuộc bỏ phiếu.
Trước khi kiểm phiếu, Tổ bầu cử phải thống kê, lập biên bản, niêm phong số phiếu không sử dụng đến và mời 02 cử tri có mặt tại đó chứng kiến mở hòm phiếu và kiểm phiếu.
Sau khi kiểm phiếu xong, Tổ trưởng tổ kiểm phiếu lập biên bản kiểm phiếu và công bố kết quả (theo Mẫu số 04/BTTND).
- Thành viên Ban TTND bị bãi nhiệm khi có trên 50% số đại biểu được triệu tập tham dự Hội nghị biểu quyết hoặc bỏ phiếu tán thành.
Hội nghị bãi nhiệm thành viên Ban TTND phải lập biên bản nêu rõ diễn biến hội nghị và kết quả bãi nhiệm (theo Mẫu số 05/BTTND).
2.2. Miễn nhiệm thành viên Ban TTND
Trường hợp vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc lý do khác, thành viên Ban TTND có đơn xin thôi tham gia Ban TTND hoặc thành viên Ban TTND trở thành người đương nhiệm trong UBND cấp xã hoặc thay đổi nơi thường trú đến địa phương khác thì Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã báo cáo Hội nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam cùng cấp tạm thời cho thôi nhiệm vụ và đề nghị Ban công tác Mặt trận của thôn, tổ dân phố nơi thành viên có đơn xin thôi tham gia Ban TTND phối hợp với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tổ chức Hội nghị nhân dân hoặc Hội nghị đại biểu nhân dân gần nhất quyết định việc miễn nhiệm thành viên đó và bầu người khác thay thế. Việc tổ chức bầu và công nhận thành viên thay thế được thực hiện như quy định tại Mục 3 nêu trên. Trường hợp số thành viên Ban TTND còn dưới 2/3 thì Ban TTND phải dừng hoạt động cho đến khi bầu đủ thành viên thay thế theo quy định.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban TTND và Trưởng Ban TTND
3.1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban TTND
Ban TTND xã, phường, thị trấn có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Giám sát cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn trong việc thực hiện chính sách, pháp luật; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; việc thực hiện dân chủ ở cơ sở. Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì kiến nghị người có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó;
- Xác minh những vụ việc do Chủ tịch UBND cấp xã giao;
- Tham gia việc thanh tra, kiểm tra tại xã, phường, thị trấn theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; cung cấp thông tin, tài liệu, cử người tham gia khi được yêu cầu;
- Kiến nghị Chủ tịch UBND cấp xã xử lý vi phạm theo thẩm quyền và khắc phục sơ hở, thiếu sót được phát hiện qua hoạt động giám sát, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Kiến nghị Chủ tịch UBND và Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã các hình thức động viên, biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân phát hiện sai phạm và có thành tích trong công tác;
- Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến phạm vi giám sát của Ban TTND;
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do pháp luật quy định.
3.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban TTND
- Triệu tập, chủ trì các cuộc họp, hội nghị; chủ trì các cuộc giám sát, xác minh thuộc thẩm quyền của Ban TTND;
- Phân công nhiệm vụ cho thành viên Ban TTND;
- Đại diện cho Ban TTND trong mối quan hệ với Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam, Chủ tịch UBND, Thường trực HĐND cấp xã và các cơ quan, tổ chức liên quan;
- Được mời tham dự các cuộc họp của HĐND, UBND cấp xã có nội dung liên quan đến nhiệm vụ giám sát, xác minh của Ban TTND;
- Tham dự các cuộc họp của HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã có nội dung liên quan đến tổ chức và hoạt động của Ban TTND.
4. Đối tượng, nội dung và phạm vi hoạt động giám sát của Ban TTND
Điều 13 Nghị định số 159/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban TTND quy định đối tượng, nội dung và phạm vi giám sát của Ban TTND cụ thể như sau:
Thứ nhất: Hoạt động của UBND cấp xã;
Thứ hai: Việc thực hiện nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND cấp xã;
Thứ ba: Hoạt động của Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND và các ủy viên UBND, cán bộ, công chức làm việc tại cấp xã và Trưởng thôn, Phó trưởng thôn, Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố và những người đảm nhận nhiệm vụ tương đương;
Thứ tư: Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại xã, phường, thị trấn, gồm:
a) Công tác tiếp công dân của Chủ tịch UBND cấp xã;
b) Việc tiếp nhận và xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Chủ tịch UBND cấp xã;
c) Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã;
d) Việc thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo có hiệu lực pháp luật tại xã, phường, thị trấn.
Thứ năm: Việc thực hiện Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;
Thứ sáu: Việc thu, chi ngân sách, quyết toán ngân sách, công khai tài chính tại xã, phường, thị trấn;
Thứ bảy: Việc thực hiện các dự án đầu tư, công trình do nhân dân đóng góp xây dựng, do Nhà nước, các tổ chức, cá nhân đầu tư, tài trợ cho xã, phường, thị trấn;
Thứ tám: Các công trình triển khai trên địa bàn xã, phường, thị trấn có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, an ninh, trật tự, văn hóa - xã hội, vệ sinh môi trường và đời sống của nhân dân;
Thứ chín: Việc quản lý trật tự xây dựng, quản lý các khu tập thể, khu dân cư, việc quản lý và sử dụng đất đai tại xã, phường, thị trấn;
Thứ mười: Việc thu, chi các loại quỹ và lệ phí theo quy định của Nhà nước, các khoản đóng góp của nhân dân tại xã, phường, thị trấn;
Thứ mười một: Việc thực hiện các kết luận, quyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, việc xử lý các vụ việc tham nhũng liên quan đến cán bộ, công chức cấp xã;
Thứ mười hai: Việc thực hiện chế độ, chính sách ưu đãi, chăm sóc, giúp đỡ thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với cách mạng, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo trợ xã hội trên địa bàn xã, phường, thị trấn;
Thứ mười ba: Những việc khác thực hiện theo quy định của pháp luật.
5. Hoạt động giám sát của Ban TTND
5.1. Xây dựng kế hoạch giám sát hàng năm
Hàng năm, căn cứ vào Nghị quyết của HĐND cấp xã, chỉ đạo của Ủy ban MTTQ Việt Nam cùng cấp và tình hình thực tiễn của địa phương, Ban TTND xây dựng Kế hoạch giám sát năm và báo cáo Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã. Kế hoạch giám sát hàng năm cần xác định rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí và tổ chức thực hiện.
Kế hoạch giám sát năm có thể được điều chỉnh, bổ sung phù hợp với yêu cầu, tình hình thực tế hoặc khi có vấn đề phát sinh đột xuất.
5.2. Hoạt động giám sát cụ thể
a) Xây dựng kế hoạch
Chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành một cuộc giám sát, Ban TTND phải có kế hoạch gửi Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam và Chủ tịch UBND cấp xã. Kế hoạch phải nêu rõ nội dung, thời gian, địa điểm giám sát; nhân sự tham gia cuộc giám sát; kinh phí và điều kiện bảo đảm cho việc giám sát.
b) Thu thập thông tin
Khi tiến hành giám sát với mỗi nội dung cụ thể, thành viên Ban TTND phải thực hiện các hoạt động sau:
- Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung giám sát: các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, thông tin; tài liệu đã được công khai; ý kiến trả lời của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; ý kiến phản ánh, kiến nghị của nhân dân.
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu theo quy định của pháp luật liên quan đến nội dung giám sát (trong quá trình thực hiện việc giám sát, Ban TTND có quyền đề nghị Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND cấp xã cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến các nội dung giám sát).
c) Theo dõi, kiểm tra, phát hiện vi phạm và kiến nghị xử lý
Trên cơ sở tổng hợp, phân tích, xử lý thông tin, tài liệu đã thu thập được, tiến hành so sánh, đối chiếu tình hình thực tế với quy định của pháp luật hiện hành để kịp thời phát hiện những mâu thuẫn, sự bất hợp lý, những hành vi vi phạm; tổng hợp, báo cáo Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã.
Trường hợp phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn xâm phạm quyền làm chủ của nhân dân và có dấu hiệu tham nhũng, lãng phí, sử dụng sai mục đích tài sản nhà nước, ngân sách nhà nước và các khoản đóng góp của nhân dân, thực hiện chương trình, dự án, quản lý và sử dụng đất đai trái với các quy định của pháp luật và các hành vi vi phạm pháp luật khác thuộc phạm vi giám sát của Ban TTND thì Ban TTND có thể trực tiếp kiến nghị có xác nhận của Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã hoặc báo cáo Ban Thường trực Ủy ban MTTQ cấp xã kiến nghị Chủ tịch HĐND hoặc Chủ tịch UBND cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khác xem xét, giải quyết.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phải xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết cho Ban TTND.
5.3. Thông báo kết quả xem xét, giải quyết của cơ quan có thẩm quyền đến nhân dân
Thông báo kết quả xem xét, giải quyết của cơ quan có thẩm quyền đến nhân dân và theo dõi việc chấp hành của các đối tượng chịu sự giám sát
Sau khi kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết về những mâu thuẫn, vi phạm phát hiện qua hoạt động giám sát, Ban TTND theo dõi việc giải quyết các kiến nghị của các cấp có thẩm quyền. Sau khi có kết quả xử lý kiến
nghị, Ban TTND sẽ thông báo kết quả xem xét, giải quyết của các cơ quan có thẩm quyền đến nhân dân đồng thời theo dõi việc chấp hành các biện pháp xử lý của các đối tượng có liên quan.
Trường hợp kiến nghị không được xem xét, giải quyết hoặc thực hiện không đầy đủ, Ban TTND có quyền kiến nghị hoặc báo cáo Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã kiến nghị Chủ tịch HĐND hoặc Chủ tịch UBND cấp huyện; Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp huyện hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khác (Thanh tra cấp huyện) xem xét, giải quyết, xử lý trách nhiệm.