- 1. Quy trình bảo quản vật chứng trong thi hành án dân sự thực hiện như thế nào?
- 2. Khi bảo quản vật chứng trong thi hành án dân sự thì thủ kho có trách nhiệm gì không?
- 3. Bảo quản vật chứng là đồ cổ, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, tiền, vàng, kim kí quý, đá quý, hàng mau hỏng, khó bảo quản
1. Quy trình bảo quản vật chứng trong thi hành án dân sự thực hiện như thế nào?
Trong quá trình thi hành án dân sự, vật chứng là những đối tượng, tài sản hoặc tài liệu mà Tòa án hoặc cơ quan thực hiện án phạt đã yêu cầu thu thập, bảo quản và sử dụng nhằm làm căn cứ cho việc giải quyết tranh chấp và thực hiện quyết định của Tòa án. Vật chứng trong thi hành án dân sự có thể bao gồm:
- Tài sản tạm giữ: Đây là các tài sản mà Tòa án hoặc cơ quan thực hiện án phạt đã quyết định tạm giữ để đảm bảo việc thực hiện quyết định án. Ví dụ: tiền, tài sản có giá trị như ô tô, nhà đất, tài sản thế chấp, ...
- Tài liệu liên quan đến vụ việc: Bao gồm hồ sơ, tài liệu, chứng cứ, chứng từ liên quan đến vụ án, có thể là bằng chứng cho các sự việc, giao dịch, thỏa thuận, hợp đồng, ...
- Các đối tượng có liên quan: Có thể là những đối tượng như công cụ gây ra hậu quả (nếu có), các vật thể liên quan đến vụ án như vũ khí, ma túy, ...
Những vật chứng này thường được thu thập và bảo quản trong quá trình thi hành án dân sự để đảm bảo tính minh bạch, chính xác và công bằng trong việc giải quyết tranh chấp và thực hiện quyết định của Tòa án.
Quy trình bảo quản vật chứng trong quá trình thi hành án dân sự dựa trên các quy định và hướng dẫn đã được ban hành kèm theo Quyết định 1478/QĐ-TCTHADS năm 2019, cụ thể được phân tích qua nội dung chi tiết sau:
Bước 1. Xác định vị trí và phương án bảo quản vật chứng:
- Thủ kho vật chứng có trách nhiệm sắp xếp vật chứng vào kho vật chứng một cách gọn gàng, ngăn nắp để dễ dàng tìm kiếm, nhìn thấy và trích xuất khi cần thiết.
- Cần tạo sự phân biệt không gian trong kho giữa vật chứng đã có bản án, quyết định của Tòa án hoặc tài sản do Chấp hành viên tạm giữ, kê biên để thi hành án. Điều này giúp đảm bảo sự rõ ràng và dễ dàng xác định tài sản và vật chứng thuộc các trường hợp khác nhau.
Bước 2. Thực hiện bảo quản vật chứng:
- Thủ kho vật chứng thực hiện các thủ tục cần thiết như dán nhãn, lập thẻ kho và ghi vào sổ theo dõi cho từng vật chứng và tài sản bị kê biên, tạm giữ. Quy trình này tuân theo hướng dẫn của Thông tư số 01/2016/TT-BTP ngày 01/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp liên quan đến quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự. Mục đích là để tạo ra hồ sơ chi tiết và rõ ràng về quá trình bảo quản.
- Ngoài ra, kế toán nghiệp vụ thực hiện việc ghi vào sổ theo dõi về tài sản và tang vật theo hướng dẫn tại Thông tư số 91/2010/TT-BTC ngày 17/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự. Tuy nhiên, quy định này đã hết hiệu lực và được thay thế bởi Thông tư 78/2020/TT-BTC, có thể là để cập nhật và cải thiện việc kế toán theo quy trình mới hơn.
Tổng cộng, trên đây trình bày cụ thể về quy trình bảo quản vật chứng trong thi hành án dân sự, bao gồm việc sắp xếp, dán nhãn, lập thẻ kho và ghi sổ theo dõi. Các quy định và hướng dẫn liên quan đến việc này được trình bày rõ ràng để đảm bảo tính chính xác, minh bạch và tuân thủ quy trình trong quá trình thực hiện án dân sự.
2. Khi bảo quản vật chứng trong thi hành án dân sự thì thủ kho có trách nhiệm gì không?
Trách nhiệm của Thủ kho vật chứng trong quá trình bảo quản và quản lý vật chứng trong thi hành án dân sự được thể hiện như sau:
Trách nhiệm của Thủ kho vật chứng:
- Thủ kho vật chứng có trách nhiệm hợp tác với cơ quan thực hiện tố tụng (như Tòa án) và các chấp hành viên (người được uỷ quyền thực hiện án) để thực hiện các thủ tục liên quan đến việc đưa vật chứng vào kho. Điều này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc ghi nhận và nhập kho vật chứng.
- Thủ kho vật chứng cần hợp tác với các bên liên quan để thực hiện việc xuất kho vật chứng khi có yêu cầu từ người có thẩm quyền. Điều này đảm bảo quy trình xuất kho được thực hiện đúng quy định và theo đúng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Thủ kho vật chứng có trách nhiệm thực hiện các biện pháp để duy trì và bảo quản vật chứng một cách an toàn, đảm bảo tính nguyên vẹn và không bị hư hỏng. Các bên liên quan như Chấp hành viên, Kế toán nghiệp vụ và Bảo vệ kho cần hợp tác để thực hiện kiểm kê và quản lý vật chứng theo quy định.
- Thủ kho vật chứng cần thông báo cho Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự khi có bất kỳ vấn đề nào liên quan đến tình trạng vật chứng. Điều này đảm bảo sự minh bạch và tránh sai sót trong quá trình bảo quản.
- Thủ kho vật chứng có quyền đề xuất các biện pháp cải thiện và nâng cấp cơ sở vật chứng, bao gồm cả việc sửa chữa, mở rộng và trang bị thiết bị cần thiết để tối ưu hóa quá trình quản lý.
Tóm lại, trên đây mô tả chi tiết trách nhiệm của Thủ kho vật chứng trong việc bảo quản, quản lý và xử lý vật chứng trong thi hành án dân sự.
3. Bảo quản vật chứng là đồ cổ, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, tiền, vàng, kim kí quý, đá quý, hàng mau hỏng, khó bảo quản
Những vấn đề và khó khăn liên quan đến việc quản lý và xử lý vật chứng trong quá trình thi hành án dân sự được thể hiện qua nội dung phân tích chi tiết:
Quy định về vật chứng và giám định:
Quy định tại Điều 90 của Bộ luật Thi hành án dân sự năm 2015 định nghĩa vật chứng gồm nhiều loại, bao gồm tiền, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, đồ cổ, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, vũ khí quân dụng. Theo quy định này, vật chứng này cần phải được giám định ngay sau khi thu thập và sau đó phải chuyển ngay để bảo quản tại Kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan chuyên trách khác.
Thủ tục niêm phong và bảo quản:
Trong trường hợp vật chứng là tiền, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, đồ cổ lưu dấu vết của tội phạm, cần tiến hành niêm phong theo quy định. Các vật chứng khác như vi khuẩn nguy hại, bộ phận cơ thể người, mẫu mô, mẫu máu và các mẫu vật khác của cơ thể người cần được bảo quản tại cơ quan chuyên trách theo quy định pháp luật.
Khó khăn trong việc áp dụng quy định:
Tuy nhiên, tác giả lưu ý rằng do luật không quy định cụ thể về cơ quan chuyên trách và thủ tục giao nhận vật chứng cần bảo quản, gây ra sự lúng túng trong việc áp dụng quy định này trong thực tế.
Thiếu quy chế và hướng dẫn cụ thể:
Hiện nay, giữa các cơ quan tiến hành tố tụng và Ngân hàng chưa có quy chế hay hướng dẫn chung, chi tiết về thủ tục gửi, giữ tiền, vàng, kim khí quý, đá quý. Do đó, tiền, vàng, kim khí quý, đá quý thường được bảo quản tại kho vật chứng của Cơ quan Công an, Cơ quan Thi hành án.
Vấn đề liên quan đến việc bán vật chứng:
Đối với các hàng mau hỏng, khó bảo quản, Điều 90 Bộ luật Tố tụng Dân sự hiện hành chỉ quy định "bán theo quy định của pháp luật" mà không cụ thể nghĩa. Điều này tạo sự không rõ ràng và dẫn đến việc tùy ý trong cách thức bán vật chứng này. Điều này có thể gây ra thiệt hại cho chủ sở hữu của các tài sản được bán.
Đề xuất hướng dẫn cụ thể:
Đề xuất cần có hướng dẫn cụ thể hơn về cách bán những loại vật chứng đặc biệt, như hàng mau hỏng, để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình này.
Tóm lại, nội dung trên trình bày về những thách thức và khó khăn liên quan đến việc quản lý và xử lý vật chứng trong quá trình thi hành án dân sự, đồng thời đề xuất cần có sự rõ ràng và hướng dẫn cụ thể hơn trong việc áp dụng các quy định này để đảm bảo tính minh bạch và công bằng.
Xem thêm: Thủ kho vật chứng có trách nhiệm như thế nào khi bảo quản vật chứng tỏng thi hành án dân sự?
Luật Minh Khuê sẽ giải đáp các thắc mắc nhanh chóng qua tổng đai 1900.6162 hoặc qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn ./.