1. Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, đăng ký quyền tác giả như thế nào ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em có đăng 1 số tập phim hoạt hình doremon chiếu trên htv3 lên youtube và đã được youtube kiểm duyệt, cho kiếm tiền từ video em đăng lên. Nhưng theo em biết thì đơn vị phát hành doremon chiếu trên htv3 chưa có đăng kí bản quyền trên youtube. Em làm như vậy có vi phạm pháp luật Việt Nam không? và nếu vi phạm thỳ sẽ bị xử lí như thế nào ?
Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Bảo hộ nhãn hiệu là vấn đề vẫn luôn dành được sự quan tâm của doanh nghiệp. Luật Minh Khuê cung cấp thêm cho khách hàng một số tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 thì những tập phim hoạt hình doremon được coi là một trong những sản phẩm trí tuệ. Điều bạn cần quan tâm là những tập phim này đã được đăng ký bản quyền hay chưa. Nếu tác giả những tập phim bạn đăng tải đã đăng ký bảo hộ dưới dang " quyền tác giả " thì việc bạn sử dụng những tập phim ấy sẽ vi phạm quy định về bảo hộ quyền tác giả.

Việc xử lý đối với hành vi này được thực hiện theo quy định tại Nghị định 131/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan như sau:

" Điều 29. Hành vi sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại...

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại để phát sóng mà không trả tiền sử dụng cho chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan theo quy định;

b) Sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại trong lĩnh vực hàng không, giao thông công cộng và các hoạt động kinh doanh thương mại khác mà không trả tiền sử dụng cho chủ sở hữu theo quy định....

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc dỡ bỏ bản sao bản ghi âm, ghi hình dưới hình thức điện tử, trên môi trường Internet và kỹ thuật số đối với hành vi quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này."

Kính chào luật Minh Khuê: Tôi có câu hỏi mong muốn được luật sư giúp đỡ như sau: Công ty tôi có xuất cho 1 khách lẻ hoá đơn GTGT mặt hàng thảo quả và hoa hồi trị giá hơn 300 triệu đồng. Khi lập tờ khai VAT mới phát hiện ra sai sót là không xuất hoá đơn thuế 5% nên số tiền thuế đã không thu được của khách hàng. Liên hệ với khách hàng thì họ từ chối thanh toán số thuế đó mà hoá đơn đỏ cũng đã giao cho khách hàng rồi. Tôi phải xử lý trường hợp này như thế nào?

Trả lời:

Trong trường hợp này, bạn có thể xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Thông tư 39/2014/TT-BTC như sau:

" Điều 20. Xử lý đối với hóa đơn đã lập...

3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)."

Khi kê khai, bạn kê khai vào kì hiện tại, bạn kê khai điều chỉnh doanh số bán thuế đầu ra trên bảng kê

Chào luật sự! em có một câu hỏi xin nhờ Luật sư tư vấn giúp ạ: Công ty em mới thành lập một chi nhánh cùng tỉnh với công ty chính. (chi nhành hạch toán phụ thuộc). Hóa đơn VAT đầu vào và đầu ra, hợp đồng mua, bán em đều lấy tên công ty chính, kê khai tại công ty chính, riêng hóa đơn VAT đầu ra do chi nhánh bán hàng em đồng thêm dấu vuông tên chi nhánh và MST cua chi nhánh. ( hóa đơn VAT đầu ra sử dụng chugn với hóa đơn công ty chính). Em lam như vậy được không? Em xin nhờ sự tư vấn của Luật sư Em chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 3, Điều 9 Thông tư 39/2014/TT-BTC thì:

" Trường hợp tổ chức khi thay đổi tên, địa chỉ thông báo phát hành số lượng hóa đơn còn tiếp tục sử dụng không có hóa đơn mẫu hoặc các chi nhánh trực thuộc sử dụng chung mẫu hóa đơn với trụ sở chính khi thông báo phát hành hóa đơn không đủ hóa đơn mẫu thì được sử dụng 01 số hóa đơn đầu tiên sử dụng theo tên, địa chỉ mới hoặc được phân bổ để làm hóa đơn mẫu. Trên hóa đơn dùng làm mẫu gạch bỏ số thứ tự đã in sẵn và đóng chữ “Mẫu” để làm hóa đơn mẫu. Các hóa đơn dùng làm hóa đơn mẫu không phải thực hiện thông báo phát hành (không kê khai vào số lượng hóa đơn phát hành tại Thông báo phát hành hóa đơn)."

Như vậy, chi nhánh của bạn hoàn toàn có thể sử dụng mẫu hóa đơn của Công ty chính.

Thưa luật sư, Bên em là công ty truyền thông. Hiện tại sắp tới bên em tổ chương trình sự kiện trao giải thưởng (Bên em có đầy đủ chức năng trong giấy đăng ký KD để tổ chức). Vấn đề bên em đang cần bên chị giúp là: - Danh hiệu mà bên em trao trong chương trình có cần phải xin giấy phép không?

Trả lời: Công ty bạn hoạt động tổ chức sự kiện theo đúng nội dung giấy phép kinh doanh. Vì vậy, danh hiệu mà công ty bạn trong chương trình này không cần phải xin giấy phép.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài, gọi số: 0986.386.648 hoặc gửi qua email: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

2. Mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả

Công ty luật Minh Khuê cung cấp Mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả để qúy khách hàng tham khảo và áp dụng trên thực tiễn:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ

Kính gửi: CỤC BẢN QUYỀN TÁC GIẢ

1. Người nộp tờ khai đăng ký

Họ và tên/Tên tổ chức......................................................................................................

Là: (1)...............................................................................................................................

Sinh ngày:........... tháng........... năm...................................................................................

Số CMND/Hộ chiếu:............................ngày cấp:..........................tại:.................................

Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:..........................................................................

Cấp ngày.........tháng..........năm...............tại:......................................................................

Quốc tịch:...........................................................................................................................

Địa chỉ:...............................................................................................................................

Số điện thoại:...................................Fax:....................................Email:................................

Nộp đơn Đăng ký quyền tác giả cho: (2)..............................................................................

2. Tác phẩm đăng ký

Tên tác phẩm:......................................................................................................................

Loại hình: (3).......................................................................................................................

Ngày hoàn thành tác phẩm:...................................................................................................

Công bố/chưa công bố: (4).....................................ngày.........tháng.........năm....................

Hình thức công bố: (5)........................................................................................................

Nơi công bố: Tỉnh/Thành phố ..............................................Nước.........................................

Nội dung chính của tác phẩm: (6):.........................................................................................

..........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

3. Tác giả (7)

Họ và tên tác giả:.................................................................Nữ/Nam.....................................

Bút danh:...........................................................................................................................

Sinh ngày:........... tháng............. năm................tại:................................................................

Số CMND/Hộ chiếu:.............................ngày cấp...........................tại:.....................................

Quốc tịch:..........................................................................................................................

Địa chỉ:...............................................................................................................................

Số điện thoại:.................................. Fax:..........................................Email:............................

4. Chủ sở hữu quyền tác giả (8)

Họ và tên/ Tên tổ chức.....................................................................................................

Sinh ngày:........... tháng............. năm................................................................................

Số CMND/Hộ chiếu:.............................ngày cấp...........................tại:......................................

Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: ..............................................................................

Cấp ngày.............tháng............năm................tại:....................................................................

Quốc tịch:............................................................................................................................

Địa chỉ:................................................................................................................................

Số điện thoại:............................Fax:......................................Email:........................................

Cơ sở phát sinh sở hữu quyền: (9)........................................................................................

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

...................., ngày....... tháng.......năm....................

Người nộp tờ khai (10)

Hướng dẫn ghi thông tin trên tờ khai đăng ký quyền tác giả

1. Ghi rõ người nộp tờ khai là tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả, hoặc người thừa kế, hoặc người được uỷ quyền.

2. Ghi rõ nộp hồ sơ cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.

3. Ghi rõ tác phẩm thuộc loại hình nào quy định tại Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ.

4. Nếu tác phẩm đã công bố thì ghi rõ ngày tháng năm công bố; nếu tác phẩm chưa công bố thì ghi “chưa công bố”.

5. Ghi rõ hình thức phát hành bản sao tác phẩm như xuất bản, ghi âm, ghi hình..v.v.

6. Tóm tắt nội dung chính của tác phẩm.

7. Khai đầy đủ các thông tin về tác giả, các đồng tác giả (Tên gọi chính thức, bút danh, bí danh (nếu có), địa chỉ, điện thoại, email v.v…).

8. Khai đầy đủthông tin về chủ sở hữu, các đồng chủ sở hữu quyền tác giả (Tên gọi chính thức, tên gọi tắt (nếu có), địa chỉ, điện thoại, email v.v…).

9. Ghi rõ là chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm do mình sáng tạo hoặc cơ quan, tổ chức giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc cá nhân hoặc tổ chức giao kết hợp đồng sáng tạo với tác giả; hoặc hợp đồng chuyển giao quyền tác giả hoặc người thừa kế.

10. Ghi rõ họ, tên, chức danh, ký tên và đóng dấu.

- Mẫu tờ khai đăng ký bản quyền tác giả

Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 0986.386.648 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

3. Tư vấn thủ tục đăng ký bảo hộ quyền tác giả ?

Văn bằng bảo hộ là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; quyền đối với giống cây trồng.

Tư vấn thủ tục đăng ký bảo hộ quyền tác giả ?

Các loại hình tác phẩm cần được đăng ký bảo hộ quyền tác giả

a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;

b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;

c) Tác phẩm báo chí;

d) Tác phẩm âm nhạc;

đ) Tác phẩm sân khấu;

e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);

g) Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;

h) Tác phẩm nhiếp ảnh;

i) Tác phẩm kiến trúc;

k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học;

l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;

m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.

Danh mục hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả:

a) Tờ khai đăng ký quyền tác giả

b) 02 bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả .

01 bản lưu tại Cục Bản quyền tác giả, 01 bản đóng dấu ghi số Giấy chứng nhận đăng ký gửi trả lại cho chủ thể được cấp Giấy chứng nhận đăng ký.

Đối với những tác phẩm có đặc thù riêng như tranh, tượng, tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng gắn với công trình kiến trúc; tác phẩm có kích thước quá lớn, cồng kềnh bản sao tác phẩm đăng ký được thay thế bằng ảnh chụp không gian ba chiều.

c) Giấy uỷ quyền, nếu người nộp hồ sơ là người được uỷ quyền;

d) Tài liệu chứng minh quyền nộp hồ sơ, nếu người nộp hồ sơ thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa;

đ) Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;

e) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.

Các tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ và e phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và có công chứng/chứng thực. Các tài liệu gửi kèm hồ sơ nếu là bản sao phải có công chứng, chứng thực.

Thời hạn thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Bản quyền tác giả có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) cho người nộp hồ sơ. Trong trường hợp từ chối thì Cục Bản quyền tác giả phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ.

Các công việc Luật Minh Khuê sẽ thực hiện khi khách hàng sử dụng dịch vụ

– Tư vấn toàn bộ những vấn đề pháp lý liên quan tới việc bảo hộ quyền tác giả

– Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị những giấy tờ cần thiết để thực hiện bảo hộ quyền tác giả

– Soạn thảo hồ sơ thực hiện bảo hộ quyền tác giả

– Thay mặt khách hàng thực hiện thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền

– Xử lý tất cả những vấn đề phát sinh trong quá trình nộp hồ sơ

Lý do bạn sử dụng dịch vụ tại Luật Minh Khuê

– Đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, nhiệt tình, uy tín.

– Tác phong làm việc chuyên nghiệp, năng động tiết kiệm thời gian và công sức đi lại cho khách hàng

– Tất cả vì quyền lợi của khách hàng, đem tới sự hài lòng cho khách hàng

Cách thức tiếp cận dịch vụ

– Gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật 0986.386.648 để được tư vấn miễn phí

– Liên hệ tới số 0243-9916057 hoặc gửi mail tới địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn để đặt dịch vụ

– Nhân viên của chúng tôi sẽ tới địa chỉ khách hàng để hướng dẫn cung cấp tài liệu và ký hợp đồng dịch vụ

Trân trọng./.

4. Quyền bảo hộ quyền tác giả suốt đời ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Cha tôi là nhạc sĩ, sáng tác nhiều ca khúc được phổ biến rộng rãi nhưng ông không làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.
Nay muốn khởi kiện người vi phạm quyền tác giả thì tòa án có giải quyết không? Thời hạn bảo hộ quyền tác giả với tác phẩm âm nhạc là bao nhiêu năm?".
(Lê Vũ, Khánh Hòa)

Trả lời:

Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BVHTT&DL-BKH&CN-BTP ngày 3/4/2008 của TAND Tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tư pháp hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong việc giải quyết các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ tại TAND thì tác giả có quyền nộp đơn để được cấp giấy chứng nhận Đăng ký bản quyền tác giả theo quy định tại Điều 49 của Luật Sở hữu trí tuệ.

Tuy nhiên, đây không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả. Khi có tranh chấp về quyền tác giả mà đương sự khởi kiện yêu cầu tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của họ, thì tòa án phải xem xét mà không phân biệt việc họ đã có giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả hay chưa, họ đã nộp đơn đăng ký quyền tác giả hay chưa?

Cũng theo Thông tư này khi hết thời hạn bảo hộ đối với quyền tác giả (trừ các quyền nhân thân theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ) thì Nhà nước và pháp luật không bảo hộ các quyền của tác giả nữa. Do đó, nếu các quyền đó vẫn còn trong thời hạn bảo hộ thì tòa án mới thụ lý đơn khởi kiện để giải quyết, trừ trường hợp pháp luật không quy định thời hạn bảo hộ đối với quyền tác giả.

Thời hạn bảo hộ quyền tác giả được quy định như sau:

- Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, sân khấu, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là 50 năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên.

- Tác phẩm không thuộc loại hình nói trên có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết.

Như vậy, thời hạn bảo hộ quyền tác giả với tác phẩm âm nhạc (tác phẩm được thể hiện dưới dạng nhạc nốt trong bản nhạc hoặc các ký tự âm nhạc khác có hoặc không có lời, không phụ thuộc vào việc trình diễn hay không trình diễn) là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết.

Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 0986.386.648 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Sở hữu Trí tuệ - Luật Minh Khuê biên tập