1. Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở công ty, doanh nghiệp mới nhất

Hoạt động kiểm tra thuế là quá trình giám sát và kiểm tra của cơ quan quản lý thuế đối với các giao dịch và hoạt động liên quan đến nghĩa vụ thuế, cũng như theo dõi việc thực hiện các thủ tục hành chính về thuế.

Quy trình chuẩn bị cho kiểm tra tại trụ sở công ty hoặc doanh nghiệp bao gồm các bước sau:

**Ban hành Quyết định kiểm tra:

Mọi cuộc kiểm tra tại trụ sở công ty hoặc doanh nghiệp đều đòi hỏi việc ban hành Quyết định kiểm tra. Quyết định kiểm tra phải tuân theo mẫu số 04/KTT, theo quy định của Thông tư 80/2021/TT-BTC, và phải chi tiết mô tả nội dung kiểm tra cùng thời kỳ thực hiện. Cụ thể như sau:

- Đối với việc kiểm tra thuế theo kế hoạch hoặc chuyên đề:

  + Nội dung kiểm tra: Đánh giá các tiêu chí rủi ro liên quan đến lập kế hoạch hoặc chuyên đề để xác định nội dung cụ thể của cuộc kiểm tra.

  + Thời kỳ kiểm tra: Xác định thời điểm chứa đựng rủi ro và những thời kỳ liên quan.

- Đối với việc kiểm tra dựa trên hồ sơ thuế theo quy định tại khoản 2.1 Mục II Phần I:

  + Nội dung kiểm tra: Xác minh thông tin còn thiếu sót và cần bổ sung từ hồ sơ thuế.

  + Thời kỳ kiểm tra: Tập trung vào thời kỳ liên quan đến các thông tin cần kiểm tra.

- Đối với việc kiểm tra hoàn thuế:

  + Nội dung kiểm tra: Theo đề nghị hoàn thuế hoặc theo Quyết định hoàn thuế, tùy thuộc vào thời điểm kiểm tra.

  + Thời kỳ kiểm tra: Diễn ra trong kỳ hoàn thuế và liên quan đến nội dung kiểm tra.

- Đối với trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật:

  + Nội dung kiểm tra: Đánh giá các hành vi có dấu hiệu vi phạm để xác định nội dung cụ thể của cuộc kiểm tra.

  + Thời kỳ kiểm tra: Tập trung vào thời kỳ liên quan đến các hành vi có dấu hiệu vi phạm.

- Đối với trường hợp kiểm tra dựa trên kiến nghị hoặc chỉ đạo cấp có thẩm quyền, kiểm tra đột xuất:

  + Nội dung kiểm tra: Tuân theo kiến nghị, chỉ đạo hoặc xác định nội dung cần kiểm tra trong trường hợp kiểm tra đột xuất.

  + Thời kỳ kiểm tra: Chỉ định thời kỳ liên quan đến nội dung kiểm tra.

- Đối với việc kiểm tra liên quan đến các sự kiện thay đổi như chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh:

  + Nội dung kiểm tra: Đánh giá và xác định nội dung kiểm tra dựa trên sự kiện thay đổi cụ thể.

  + Thời kỳ kiểm tra: Tập trung vào thời kỳ liên quan đến các sự kiện thay đổi.

Bên cạnh những nội dung rủi ro cụ thể từng trường hợp nêu trên, khi ban hành Quyết định kiểm tra, công chức thuế có thể sử dụng dữ liệu từ hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin của ngành thuế, phân tích rủi ro từ dữ liệu nghiệp vụ, thông tin quản lý thuế thực tế, và thu thập thông tin từ bên thứ ba để xác định thêm nội dung và phạm vi kiểm tra thuế nếu cần thiết.

 

2. Quy định về hồ sơ trình ban hành Quyết định kiểm tra

Quy định về hồ sơ trình ban hành Quyết định kiểm tra được thực hiện theo các quy tắc sau đây:

- Tờ trình: Đề cập rõ lý do cần tiến hành kiểm tra, nội dung và thời kỳ kiểm tra, chi tiết về vấn đề cụ thể được kiểm tra.

- Dự thảo Quyết định kiểm tra thuế: Sử dụng mẫu số 04/KTT theo quy định của Thông tư 80/2021/TT-BTC.

- Phiếu phân tích, đánh giá rủi ro: Sử dụng mẫu số 06/QTKT theo quy trình này để xác định nội dung và thời kỳ rủi ro. Bao gồm cả các tài liệu kèm theo thông báo giải trình, bổ sung hồ sơ, và thông báo yêu cầu khai bổ sung thuế cùng với phiếu nhận xét đề xuất kiểm tra tại trụ sở công ty, doanh nghiệp (nếu có).

- Dự thảo hồ sơ giám sát hoạt động đoàn kiểm tra: Được trình kèm cùng với hồ sơ trình ban hành Quyết định kiểm tra thuế. Quy trình giám sát hoạt động của đoàn kiểm tra được thực hiện theo Quy chế giám sát hoạt động của đoàn thanh tra, kiểm tra thuế.

Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở công ty, doanh nghiệp phải được gửi cho công ty, doanh nghiệp chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định. Trong trường hợp cơ quan thuế hoặc bộ phận không trực tiếp quản lý công ty, doanh nghiệp thực hiện kiểm tra, 01 bản cũng được gửi cho cơ quan thuế hoặc bộ phận trực tiếp quản lý để làm đầu mối chuyển cho các bộ phận liên quan.

Trước khi công bố Quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra cần phân công các thành viên trong đoàn để thực hiện kiểm tra theo nội dung ghi trong Quyết định kiểm tra (theo mẫu số 07/QTKT theo quy trình này).

Bãi bỏ Quyết định kiểm tra có thể xảy ra trong các trường hợp sau:

- Đối với trường hợp kiểm tra tại khoản 2 Mục II Phần I (kiểm tra từ hồ sơ thuế), nếu công ty, doanh nghiệp cung cấp đầy đủ tài liệu và giải trình chứng minh số thuế khai là đúng và nộp đủ số tiền thuế phải nộp, Trưởng đoàn kiểm tra có thể báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra thuế để ra Quyết định bãi bỏ Quyết định kiểm tra trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc trước khi công bố Quyết định kiểm tra.

- Thủ trưởng cơ quan thuế có thể ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định kiểm tra trong các trường hợp công ty, doanh nghiệp đã ngừng kinh doanh; có văn bản đề nghị hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế; người đại diện công ty, doanh nghiệp vắng mặt vì lý do bất khả kháng; văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài đã chấm dứt hoạt động hoặc không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra đang điều tra doanh nghiệp; công ty, doanh nghiệp đề nghị khôi phục mã số thuế.

Quyết định kiểm tra không được phép trùng lặp với Quyết định thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

 

3. Quy định về hồ sơ trình bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế

Quy định về hồ sơ trình bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế bao gồm các điều sau:

- Tờ trình: Mô tả chi tiết lý do bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế.

- Dự thảo Quyết định bãi bỏ: Sử dụng mẫu 06/KTT theo quy định của Thông tư 80/2021/TT-BTC.

- Các tài liệu kèm theo lý do bãi bỏ: Điều này bao gồm các văn bản và thông tin hỗ trợ để minh chứng và giải thích lý do quyết định bãi bỏ.

- Hoãn kiểm tra trước khi công bố Quyết định kiểm tra: Trong trường hợp công ty, doanh nghiệp đề nghị hoãn thời gian kiểm tra, hoặc khi cơ quan thuế có lý do bất khả kháng phải hoãn, văn bản đề nghị hoãn phải cung cấp rõ lý do và thời gian hoãn. Trong trường hợp này, cơ quan thuế cần thông báo cho công ty, doanh nghiệp trước khi hết thời hạn công bố Quyết định kiểm tra, sử dụng mẫu số 08/KTT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

- Tạm dừng kiểm tra trong quá trình kiểm tra: Khi có lý do bất khả kháng và không thể tiếp tục kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra cần báo cáo Người ban hành Quyết định kiểm tra để xem xét và ban hành thông báo tạm dừng kiểm tra, sử dụng mẫu số 08/QTKT theo quy trình này. Thời gian tạm dừng không được tính trong thời hạn kiểm tra.

- Điều chỉnh Quyết định kiểm tra: Trong trường hợp phát sinh cần điều chỉnh Quyết định kiểm tra thuế (như thay đổi trưởng đoàn, điều chỉnh thành viên đoàn kiểm tra, điều chỉnh nội dung, thời kỳ kiểm tra), Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo Người có thẩm quyền để ban hành Quyết định điều chỉnh Quyết định kiểm tra. Quyết định điều chỉnh được thực hiện theo mẫu số 09/KTT, 10/KTT, 11/KTT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Bài viết liên quan: Kiểm tra thuế, thanh tra thuế là gì? Nguyên tắc kiểm tra, thanh tra thuế?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về: Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở công ty, doanh nghiệp năm 2024. Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung bài viết!