- 1. Khái quát chung về phạt vi phạm hành chính
- 2. Cách tính tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính
- 2.1. trường hợp không tính tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính
- 2.2. cách xác định thời gian để tính tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính
- 3. Thủ tục thu tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính
- 4. Xử lý số tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính
1. Khái quát chung về phạt vi phạm hành chính
Chung quy, trong trường hợp xảy ra vi phạm hành chính, các cơ quan có thẩm quyền thường thực hiện việc áp dụng các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính. Mục tiêu của việc này là ngăn chặn các hành vi trái pháp luật, giáo dục cá nhân và tổ chức tuân thủ chấp hành pháp luật, cũng như thiết lập quy tắc trong xã hội. Đồng thời, xử phạt vi phạm hành chính cũng là một phần quá trình đấu tranh phòng chống vi phạm hành chính, giúp duy trì an ninh và trật tự xã hội, thúc đẩy pháp chế xã hội chủ nghĩa và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
Theo quy định của pháp luật hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính, việc xử phạt này đòi hỏi người có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân và tổ chức vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Có một số điểm cần lưu ý về hoạt động xử phạt vi phạm hành chính:
Thứ nhất, xử phạt vi phạm hành chính áp dụng cho cá nhân và tổ chức vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật, và vi phạm hành chính là cơ sở để tiến hành hoạt động xử phạt vi phạm hành chính.
Thứ hai, việc xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện bởi các chủ thể có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, đảm bảo tính thống nhất và hợp pháp trong việc thực hiện vi phạm hành chính.
Thứ ba, quá trình xử phạt vi phạm hành chính phải tuân theo quy định của pháp luật và tiến hành theo các nguyên tắc và thủ tục được quy định trong các văn bản pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính, ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quá trình này không chỉ liên quan đến thứ tự thời gian giữa các chủ thể xử phạt và đối tượng bị xử phạt mà còn đảm bảo tính logic về mục đích và nội dung của các hành vi pháp lý này.
2. Cách tính tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính
Theo quy định tại khoản 1 của Điều 5 trong Thông tư 18/2023/TT-BTC, chậm nộp phạt vi phạm hành chính được xác định như sau:
- Nếu cá nhân hoặc tổ chức không thực hiện việc nộp tiền phạt trong trường hợp quy định tại khoản 2 của Điều 68 và khoản 1 của Điều 73 của Luật Xử lý vi phạm hành chính trước thời hạn quy định, họ sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt. Mỗi ngày trôi qua mà tiền phạt vẫn chưa được nộp, cá nhân hoặc tổ chức vi phạm sẽ phải bổ sung 0,05% của tổng số tiền phạt chưa nộp.
- Số ngày chậm nộp tiền phạt sẽ tính cả các ngày lễ và ngày nghỉ theo quy định và được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền phạt đến trước ngày mà cá nhân hoặc tổ chức vi phạm hành chính nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước.
2.1. trường hợp không tính tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính
Theo Điều 2 của Thông tư 18/2023/TT-BTC, tiền phạt vi phạm hành chính không sẽ không được tính trong hai tình huống sau đây:
- Trong trường hợp đang trong thời hạn hoãn thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
- Trong trường hợp đang trong quá trình xem xét, quyết định giảm, miễn phần còn lại hoặc cho phép nộp tiền phạt nhiều lần.
2.2. cách xác định thời gian để tính tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính
Trường hợp (1):
Khi quyết định xử phạt được giao trực tiếp, thì ngày tính tiền chậm nộp phạt sẽ bắt đầu sau 10 ngày (bao gồm cả ngày lễ và ngày nghỉ) hoặc sau thời hạn thi hành quyết định xử phạt, được ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tính từ ngày cá nhân hoặc tổ chức nhận quyết định xử phạt, theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Trường hợp (2):
Nếu quyết định xử phạt được gửi qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm, thì ngày tính tiền chậm nộp phạt sẽ bắt đầu sau 10 ngày (bao gồm cả ngày lễ và ngày nghỉ) hoặc sau thời hạn thi hành, được ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính, kể từ ngày mà quyết định xử phạt được phát hợp lệ, theo quy định tại khoản 3 của Điều 11 trong Luật Bưu chính năm 2010.
Trường hợp (3):
- Trường hợp cá nhân hoặc tổ chức bị xử phạt không có xác nhận ngày nhận quyết định xử phạt hoặc không thể xuất trình ngày quyết định xử phạt được phát hợp lệ như đã mô tả tại trường hợp (1) hoặc (2), nhưng không thuộc trường hợp cố tình không nhận quyết định xử phạt tại trường hợp (4), thì ngày tính tiền nộp chậm thi hành quyết định xử phạt sẽ bắt đầu sau 12 ngày (bao gồm cả ngày lễ và ngày nghỉ) đối với trường hợp quyết định xử phạt ghi thời hạn là 10 ngày kể từ ngày ra quyết định xử phạt, hoặc từ ngày thứ ba sau thời hạn thi hành ghi trong quyết định xử phạt, đối với trường hợp quyết định xử phạt ghi thời hạn lớn hơn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định xử phạt (bao gồm cả ngày lễ và ngày nghỉ).
- Trường hợp người nộp phạt có khả năng chứng minh ngày nhận quyết định xử phạt và có cơ sở cho việc chứng minh này, cơ quan thu tiền phạt quy định tại khoản 1 của Điều 3 trong Thông tư 18/2023/TT-BTC sẽ tính tiền nộp chậm thi hành quyết định xử phạt sau 10 ngày hoặc sau thời hạn thi hành ghi trong quyết định xử phạt, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt mà người nộp phạt đã chứng minh.
Trường hợp (4):
Đối với các trường hợp cố tình không nhận quyết định xử phạt, quy trình tiếp theo sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 70 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Cơ quan có thẩm quyền, chịu trách nhiệm ra quyết định xử phạt, cũng như cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế, sẽ thông báo cho Kho bạc Nhà nước nơi thu tiền phạt về thời điểm mà quyết định xử phạt được coi là đã được giao, để Kho bạc Nhà nước tính tiền chậm nộp phạt.
Trường hợp (5):
Trong trường hợp cá nhân hoặc tổ chức bị xử phạt cố tình không nộp tiền phạt, cơ quan có thẩm quyền thu tiền phạt, theo quy định tại khoản 1 của Điều 3 trong Thông tư 18/2023/TT-BTC, sẽ thu tiền nộp phạt vi phạm hành chính trên quyết định xử phạt. Đồng thời, cơ quan này vẫn tính tiền chậm nộp phạt và ghi rõ số tiền chậm nộp trên chứng từ thu tiền, tính đến trước ngày cá nhân hoặc tổ chức vi phạm hành chính nộp tiền.
3. Thủ tục thu tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính
- Cơ quan thu tiền phạt, theo quy định tại khoản 1 của Điều 3 trong Thông tư 18/2023/TT-BTC, dựa vào quyết định xử phạt và số ngày chậm nộp phạt để tính và thu tiền chậm nộp phạt khi cá nhân hoặc tổ chức nộp tiền phạt vi phạm hành chính.
Trường hợp cá nhân hoặc tổ chức nộp tiền phạt bằng hình thức chuyển khoản, như quy định tại khoản 2 của Điều 3 trong Thông tư 18/2023/TT-BTC, họ cũng phải dựa vào quyết định xử phạt và số ngày chậm nộp phạt để tính và nộp tiền chậm nộp phạt.
- Cơ quan có thẩm quyền thu phạt, theo quy định tại khoản 1 của Điều 3 trong Thông tư 18/2023/TT-BTC, sử dụng biên lai thu tiền phạt không có sẵn mệnh giá. Biên lai thu tiền phạt này được lập và in từ Chương trình ứng dụng thu ngân sách nhà nước hoặc sử dụng chứng từ khác, theo quy định của pháp luật, để thu tiền chậm nộp phạt.
(Khoản 3, khoản 5 Điều 5 Thông tư 18/2023/TT-BTC)
4. Xử lý số tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính
Ở Điều 5 của Thông tư 18/2023/TT-BTC, các quy định về xử lý số tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính được thực hiện như sau:
- Số tiền chậm nộp phạt sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 4, Khoản 5 của Thông tư 18/2023/TT-BTC.
- Số tiền chậm nộp phạt này sẽ được hạch toán theo mục lục của ngân sách nhà nước.
Thông tư 18/2023/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 05/5/2023.
Bài viết liên quan: Chậm nộp phạt vi phạm giao thông năm 2023 có bị tính lãi không?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về quy trình thu tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính mới nhất. Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!