1. Nhãn hiệu chứng nhận và Vai trò của xác lập, quản lý sử dụng nhãn hiệu chứng nhận

Theo Khoản 18 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ thì nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.

Nhãn hiệu không đương nhiên được bảo hộ như quyền tác giả mà phải thông qua hoạt động xác lập quyền, tức là phải nộp đơn đăng ký và được cấp văn bằng bảo hộ tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Xác lập quyền đối với nhãn hiệu chứng nhận là hoạt động của các chủ thể đứng đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu đối với nhãn hiệu và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp nhận đơn, cấp chứng nhận nhãn hiệu và ghi vào sổ đăng bạ.

Quản lý sử dụng nhãn hiệu chứng nhận được hiểu là các hoạt động của chủ sở hữu nhãn hiệu điều hành, giám sát việc sử dụng nhãn hiệu và đảm bảo chất lượng hàng hóa/dịch vụ mang nhãn hiệu của các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng nhãn hiệu. Quyền quản lý nhãn hiệu chứng nhận thuộc về chủ sở hữu nhãn hiệu. Quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận thuộc về tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu trao quyền sử dụng.

Vai trò của xác lập, quản lý sử dụng nhãn hiệu chứng nhận: Việc xác lập và quản lý sử dụng nhãn hiệu chứng nhận theo đúng pháp luật sẽ tạo nên một sự cạnh tranh lành mạnh trên thị trường, phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Đảm bảo quyền lợi hợp pháp, chính đáng cho chủ sở hữu và góp phần nâng cao giá trị sản phẩm và dịch vụ. Góp phần bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người tiêu dùng.

 

2. Ai có quyền đăng ký và sử dụng đối với nhãn hiệu chứng nhận? Một số nhãn hiệu chứng nhận đã được bảo hộ tại Việt Nam

Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Những cá nhân, tổ chức đáp ứng tiêu chí theo quy chế sử dụng do chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận đề ra và đăng ký kèm theo hồ sơ đăng ký nhãn hiệu chứng nhận đã được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam chấp nhận sẽ được sử dụng nhãn hiệu chứng nhận lên các sản phẩm, dịch vụ của mình.

Ví dụ một số nhãn hiệu chứng nhận tại Việt Nam:

STT Số đơn Ngày nộp Số bằng Ngày cấp Tên nhãn Chủ đơn Địa chỉ chủ đơn
1 4-2006-15202 11/09/2006 4-0128821 06/07/2009 Nàng nhen bảy núi Ban quản lý du lịch huyện Tịnh Biên Khóm Thới Hòa, thị trấn Nhà Bàng, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang
2 4-2007-08498 15/05/2007 4-0201803 14/03/2013 Sản Phẩm An Toàn Nông Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh, hình Chi cục Bảo vệ Thực vật Số 10 Nguyễn Huy Tưởng, phường 6, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh 
3 4-2007-09616 28/05/2007 4-0106507 05/08/2008 VINACERT CERTIFICATION VNC, hình Công ty cổ phần chứng nhận VINACERT Ô 47, lô 5, khu đô thị Đền Lừ II, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
4 4-2007-09808 30/05/2007 4-0111615 21/10/2008 Catba Archipelago Biosphere Reserve Haiphong - Vietnam, hình Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Hải Phòng 18 Minh Khai, quận Hồng Bàng, thành phố Hải  Phòng
5 4-2007-13038 11/07/2007 4-0124661 12/05/2009 V Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao Do Người Tiêu Dùng Bình Chọn, hình Báo Sài Gòn Tiếp Thị 25 Ngô Thời Nhiệm, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh

 

3. Điểm giống nhau và khác nhau giữa nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận

3.1. Điểm giống nhau giữa nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận

-  Nhãn hiệu chứng nhận và nhãn hiệu tập thể đều là dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ.

-  Đều là nhãn hiệu được sử dụng bởi nhiều cá nhân, tổ chức.

-  Thời hạn bảo hộ: Văn bằng bảo hộ có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.

 

3.2. Điểm khác nhau giữa nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận

- Nhãn hiệu tập thể: Về chức năng của nhãn hiệu: Dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên của 01 tổ chức với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó

Về chủ sở hữu nhãn hiệu: Là các tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam

Về chủ thể sử dụng nhãn hiệu: Chỉ có các thành viên thuộc tổ chức mới được sử dụng nhãn hiệu tập thể mà tổ chức đó đã đăng ký bảo hộ

- Nhãn hiệu chứng nhận: Về chức năng của nhãn hiệu: Dùng để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu

Về chủ sở hữu nhãn hiệu: Là tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ. Chủ sở hữu nhãn hiệu không được tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó.

Về chủ thể sử dụng nhãn hiệu: Cá nhân, tổ chức bất kỳ có hàng hóa, dịch vụ đáp ứng các điều kiện theo Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận và được chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép thì được sử dụng nhãn hiệu chứng nhận

 

4. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu chứng nhận gồm những gì?

- Mẫu nhãn hiệu đăng ký (cần được thể hiện rõ nét màu sắc, đường nét thiết kế, hình khối).

- Tờ khai đăng ký nhãn hiệu;

- Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện sở hữu công nghiệp);

- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ);

- Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;

- Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

- Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);

- Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý cho đặc sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);

- Tài liệu khác (nếu có).

5. Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu chứng nhận của Luật Minh Khuê

Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Luật Minh Khuê sẽ tiến hành các bước sau:

+  Bước 1: Kiểm tra, đánh giá tình trạng pháp lý của các loại giấy tờ của khách hàng cung cấp và tra cứu sơ bộ nhãn hiệu cho quý khách hàng

+  Bước 2: Trường hợp không có nhãn hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng, Luật Minh Khuê sẽ tiến hành thực hiện thủ tục tra cứu chuyên sâu cho quý khách (nếu Quý khách hàng có yêu cầu).

+ Bước 3: Trường hợp nhãn hiệu của quý khách hàng có khả năng cao đăng ký hoặc do yêu cầu của quý khách hàng và dựa trên khuyến cáo của Luật Minh Khuê, Luật Minh Khuê sẽ tiến hành soạn thảo hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, thương hiệu, logo cho khách hàng

+  Bước 3: Đại diện lên Cục sở hữu trí tuệ để nộp hồ sơ Đăng ký nhãn hiệu cho khách hàng;

+  Bước 4: Đại diện theo dõi hồ sơ và thông báo, bàn giao kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;

+  Bước 5: Đại diện trả lời thông báo của Cục sở hữu trí tuệ trong quá trình thẩm định hồ sơ đăng ký nhãn hiệu;

+  Bước 6: Đại diện khách hàng nộp các khoản phí có liên quan và nhận văn bằng chứng nhận nhãn hiệu đã được bảo hộ tại Cục sở hữu trí tuệ;

Đến với Luật Minh Khuê, Quý khách hàng sẽ được tư vấn chăm sóc tận tâm, chuyên nghiệp từ đội ngũ luật sư và chuyên viên nhiều năm kinh nghiệm, dịch vụ hoàn hảo, nhanh chóng, uy tín, chuyên nghiệp làm khách hàng hài lòng. Đồng thời, Luật Minh Khuê có chính sách hậu mãi có quý khách hàng khi thực hiện dịch vụ 

Email: gửi yêu cầu dịch vụ qua email: lienhe@luatminhkhue.vn hoặc qua 19006162 để được hỗ trợ các vấn đề pháp luật khác.

Điện thoại: điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ, gọi: 0986 386 648 (Luật sư: Tô Thị Phương Dung)