1. Quyền lợi của vợ và con khi vợ chồng ly hôn ?

Chào luật sư, xin hỏi: Tôi có câu hỏi mong nhận được sự tư vấn của luật sư. Vợ chồng em lấy nhau đã được 4 năm và em mới sinh em bé vào tháng 9 năm rồi. trong lúc em mang thai thì em biết được chồng em đã quen một người phụ nữ khác bên ngoài. Em cũng đã chụp được những tin nhắn mà 2 người nhắn tin cho nhau.
Trong khoảng thời gian đó vợ chồng em lúc nào cũng cãi nhau. Chồng em không quan tâm gì đến em ngay cả em đang mang thai đứa con trong bụng, lúc đó mọi chuyện không tốt đều xảy ra với em, chồng em còn nói em đi mướn người để đâm giết người nào đó, hiện tại người đó đang nằm viện và nói em chuẩn bị vào tù ngồi đi, thật sự em không tin nổi chồng em nói với em như vậy. Khi em sinh xong anh ấy không cho con em nhập vào hộ khẩu gia đinh và còn nói đó không phải là con của chồng em, em rất buồn vì anh ấy là một bác sĩ mà có thể nói ra được những lời đó và luôn nói ra những lời thô tục để chửi em và gia đình em.
Em muốn hỏi luật sư quyền lợi của em và con em được gì sau khi ly hôn?
Em xin chân thành cảm ơn!

Quyền lợi của vợ và con khi vợ chồng ly hôn?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Về nguyên tắc, khi giải quyết ly hôn, Tòa án sẽ căn cứ vào sự thỏa thuận của các bên. Trong trường hợp nếu như không thỏa thuận được thì sẽ căn cứ vào các quy định của pháp luật.

Về vấn đề chia tài sản:

- Việc chia tài sản khi ly hôn do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết. Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó.

Việc chia tài sản chung được giải quyết theo các nguyên tắc sau đây:

Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nguyên tắc chia tài sản như sau:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Về quyền nuôi con sau khi ly hôn:

Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền nuôi con sau khi ly hôn như sau:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

.....3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Như vậy, trong trường hợp này, về nguyên tắc nếu con bạn mới được sinh ra thì quyền nuôi con sẽ thuộc về bạn.

Về việc cấp dưỡng sau khi ly hôn:

Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy đinh như sau:

Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

.....2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con......

Như vậy, nếu khi vợ chồng bạn ly hôn thì con bạn mới sinh ra thì chồng bạn có nghĩa vụ phải cấp dưỡng cho đến khi con bạn thành niên ( đủ 18 tuổi), nếu con thành niên mà không tự nuôi sống được bản thân do bị tàn tật hoặc không có năng lực hành vi dân sự thì người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải có trách nhiệm cấp dưỡng không thời hạn.

Mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng.Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.

Về phương thức cấp dưỡng do các bên thoả thuận định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được thì Toà án quyết định phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Cách thức giải quyết thủ tục ly hôn nhanh nhất ?

Chào luật sư, xin hỏi: Em đã đến Tòa Án quận Bình Tân TpHCM để nộp hồ sơ , nhưng Tòa Án yêu cầu phải có giấy xác nhận tạm trú vì em ở Bến Tre . Vậy luật sư cho em hỏi giờ em phải làm sau để ly hôn tại địa phương em đang sinh sống TpHCM khi đang ở nhà trọ nên không thể có giấy xác nhận tạm trú được ?
Mong luật sư tư vấn .

Trả lời:

Trong trường hợp thuận tình ly hôn, bạn nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi vợ/chồng cư trú hoặc làm việc. Trong trường hợp đơn phương ly hôn, bên yêu cầu ly hôn sẽ nộp tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.

Thưa luật sư, xin hỏi: Cháu và chồng cháu lấy nhau 2006 và đến năm 2007 bố chồng cháu cho 2 vợ chồng cháu 1ha đất, chưa làm sổ đỏ, 2 vợ chồng cháu trồng cây lâu năm " cây cao su" đến nay dược 10 năm. nhiều lý do mà vợ chồng cháu dẫn đến ly hôn, cháu xin hỏi liệu phần đất đó cháu có được chia không a. xin các chú cho cháu 1 câu trả lời thật rõ ràng dc ko ạ cháu cám ơn nhiều

Căn cứ vào điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 về tài sản chung, do được tặng cho chung nên khi ly hôn, nó sẽ được coi là tài sản chung và phân chia cho hai vợ chồng.

Thưa luật sư, xin hỏi: Vợ chồng tôi ly hôn cách đây hơn nửa năm rồi. Khi ly hôn thì tôi không yêu cầu chồng tôi phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con tôi. Tôi xin hỏi nếu tôi không yêu cầu cấp dưỡng thì tôi có được quyền thay tên đổi họ cho con tôi mà không cần chồng tôi đồng ý hay không? Được biết chồng tôi không có việc làm ổn định và tình trạng tâm thần không được bình thường.

Dù đã có quyết định ly hôn của Tòa án nhưng về mặt pháp luật, người chồng cũ của bạn vẫn được coi là cha của con bạn nên vẫn có những quyền và nghĩa vụ của người cha đối với con cái. Do đó, nếu muốn đổi tên cho cháu, bạn cần có sự đồng ý của cha cháu.

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề rất mong các luật sư giải đáp: Bố mẹ em ly hôn từ năm 1998. Bố em hiện giờ đã mất được hơn 1 năm. Em đang làm giấy tờ để sang tên sổ đỏ nhưng giấy ly hôn của bố mẹ em đã bị mất (Hiện tại chỉ còn bản photo - ko công chứng giấy ly hôn). Em muốn xin cấp lại quyết định ly hôn của bố mẹ em thì phải làm thế nào ạ? Em xin chân thành cảm ơn.

Mẹ bạn đến Tòa án để xin trích lục Quyết định ly hôn. Việc cấp trích lục bản án, quyết định của tòa là quyền của đương sự mà Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 sửa đổi năm 2011 (văn bản mới: bộ luật tố tụng dân sự năm 2015) đã quy định (Điểm p, Khoản 2 Điều 58). Khi có nhu cầu trích lục bản án, quyết định của tòa án thì đương sự phải gửi đơn đến tòa án nơi đã ra bản án, quyết định đó để được cấp bản trích lục. Trong đơn cần nêu rõ tên vụ án/việc, số và ngày bản án hoặc quyết định. Tòa án nơi đã ra bản án, quyết định đó sẽ cấp trích lục bản án/ quyết định đó.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Thủ tục ly hôn và điều kiện được nuôi con ?

Luật Minh Khuê tư vấn các quy định của pháp luật liên quan đến thủ tục ly hôn cũng như điều kiện để được nuôi con theo quy định của pháp luật.

Trả lời:

Liên quan đến điều kiện để ly hôn

Ly hôn là quyền của công dân, nếu như một bên không đồng ý, bên còn lại có thể đơn phương ly hôn theo quy định tại điều 51 Luật hôn nhân gia đình 2014.

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Quyền nuôi con

Theo quy định tại khoản 3 điều 81 luật hôn nhân gia đình 2014, nếu như con dưới 36 tháng tuổi, quyền ưu tiên nuôi con thuộc về người mẹ trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện nuôi con.

Không đủ điều kiện ở đây luật không có giải thích rõ ràng nhưng nếu anh tra bạn chứng minh được người vợ không có khả năng kinh tế, điều kiện sống không đảm bảo cũng có thể xem xét để dành được quyền nuôn con.

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Liên quan đến tài sản chung của hai vợ chồng

- Căn cứ vào quy định tại Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì tài sản chung của vợ chồng như sau:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. "

Vậy căn biệt thư mà bạn mua cùng người chồng kia thực tế là tài sản chung theo phần cả hai người cùng góp vốn để mua, nhưng trên giấy tờ thì mình anh đứng tên sở hữu và anh vẫn đang trong thời kỳ hôn nhân với người vợ cũ của mình NÊN theo quy định về chế độ tài sản chung của vợ chồng thì trong trường hợp này căn biệt thự là tài sản chung của vợ chồng do được hình thành hay được mua trong thời kỳ hôn nhân. Ngày 2/11/2015 là ngày chuyển nhượng nhưng đến ngày 13/11/2015 mới ly hôn nên việc chuyển nhượng phải được sự đồng ý của cả vợ và chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình:

"Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

a) Bất động sản;

b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;

c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình."

Nếu như hai vợ chồng ly hôn, có nhu cầu chia tài sản chung của hai vợ chồng, một trong hai bên sẽ phải chứng minh được tài sản này cùng được tạo lập chung trong thời kỳ hôn nhân, có công sức đóng góp chung hoặc tài sản riêng của một trong hai bên nhưng có thỏa thuận gộp vào tài sản chung của hai vợ chồng.

Xin kính chào luật sư! Rất mong luật sư tư vấn cho tôi 1 việc như sau: Em trai tôi là người đã có gia đình. Cách đây 3 năm (năm 2013) em trai tôi có quan hệ với 1 người phụ nữ đã có gia đình (không ai biết vì không công khai - và trong thời gian quan hệ em tôi vẫn sống với vợ còn người phụ nữ kia vẫn sống với chồng) và cô ấy chủ động có thai và quyết sinh đứa bé cho dù em trai tôi không đồng ý. Xin hỏi hiện nay chồng cô ấy kiện vì chứng minh được đứa bé đó là con của em tôi thì em tôi bị xử phạt như thế nào? Có bị xử phạt theo bộ luật bổ sung năm 2016 không? Có phải bị phạt tù không? Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư!

Liên quan đến vậy đề vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chông theo quy định tại điều 147 bộ luật hình sự, nếu người nào chung sống như vợ chồng với một người khác mà biết rõ người đó đã có vợ có chồng sẽ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thỏa mãn các cấu thành tại điều 147 bộ luật hình sự năm 1999.

Điều 147. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm.

2. Phạm tội trong trường hợp đã có quyết định của Toà án tiêu huỷ việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó, thì bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

Cha và mẹ kế tôi có 04 đứa con, trong đó 3 anh em tôi đều là con của riêng của ba tôi với mẹ tôi, hiện đã ly hôn, cha tôi lấy mẹ kế có thêm một đứa con hiện nay mới 13 tuổi, vừa rồi cha tôi đột ngột qua đời, về việc phân chia di sản thừa kế thì bà nội tôi và ba anh em tôi đều nhất trí để lại tài sản là nhà gắn liền với đất cho mẹ kế tôi, nhưng khi liên hệ ủy ban nhân dân xã để chứng thực văn bản phân chia di sản thừa kế thì không thực hiện được với lý do em con riêng mẹ kế tôi chưa đủ tuổi, nhưng theo pháp luật thì mẹ kế là người đại diện theo pháp luật cho em tôi, cho tôi hỏi giờ chúng tôi phải cần làm những thủ tục gì để chuyền quyền sử dụng tài sản cho mẹ kế tôi

Để chuyển quyền sử dụng đất cho mẹ kế bạn, gồm các bước:

Bước 1: Bạn phải làm thủ tục khai nhận di sản tại phòng công chứng:

Quy trình khai nhận di sản tại phòng công chứng:

Người yêu cầu công chứng nộp các giấy tờ sau cho công chứng viên/ cán bộ thụ lý hồ sơ

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Phòng công chứng

Hồ sơ thủ tục bao gồm: Bản sao có công chứng các giấy tờ sau:

- Sơ yếu lý lịch của người được nhận di sản thừa kế

- CMND/ hộ chiếu, hộ khẩu của những người sau: cha, mẹ bạn và của bạn

- Hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền (trong trường hợp xác lập giao dịch thông qua người đại diện)

- Giấy chứng tử của cha, mẹ bạn

- Di chúc

- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế của cha mẹ bạn ( giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, giấy phép mua bán, hợp thức hóa nhà do Ủy ban nhân dân quận, huyện cấp , sổ tiết kiệm, cổ phiếu, giấy chứng nhận cổ phần…).

Số lượng hồ sơ: 1 bộ.

Tiếp đó, Công chứng viên ra thông báo để niêm yết tại UBND xã, phường, thị trấn nơi người để lại di sản thường trú cuối cùng.

Sau khi nhận lại bản niêm yết thừa kế có xác nhận của UBND phường, xã mà không có tranh chấp, khiếu kiện, Công chứng viên hẹn ngày lên ký kết văn bản khai nhận/ thỏa thuận phân chia di sản

Vào ngày hẹn, người thừa kế mang theo toàn bộ bản chính các giấy tờ đã nộp cho phòng công chứng đến ký kết văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

Bước 2: Sau khi văn bản thỏa thuận phân chia di sản được xác nhận, bạn tiến hành đăng ký quyền sử dụng đất tại Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã nơi có đất theo thủ tục sau:

- Bước 1: Bên thừa kế nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện (nếu là cá nhân), cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh (nếu là tổ chức). Nếu bên thừa kế không có di chúc hoặc bản án thì phải đến công chứng làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế hoặc chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Trường hợp có tranh chấp thì phải giải quyết xong tranh chấp.

- Bước 2: Căn cứ vào hồ sơ, cơ quan quản lý nhà ở sẽ kiểm tra, xác định vị trí thửa đất và gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);

- Bước 3: Sau khi có thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà ở sẽ gửi thông báo nộp thuế để chủ nhà đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế (nếu chủ nhà không thuộc diện phải nộp hoặc được miễn nộp nghĩa vụ tài chính thì không có bước này).

- Bước 4: Sau khi đã nộp thuế, chủ nhà nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạn cho cơ quan quản lý nhà ở để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở. Thời gian làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho người mua tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính vào thời gian chủ nhà đi nộp các nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước.

Trong trường hợp này em trai bạn chưa đủ tuổi thành niên, do đó mọi giao dịch sẽ do mẹ kế bạn quyết định theo quy định tại điều 20 bộ luật dân sự 2005.

"Điều 20. Năng lực hành vi dân sự của người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi

1. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Trong trường hợp người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự mà không cần phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác".

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn phân chia tài sản sau ly hôn theo quy định của pháp luật ? Trình tự, thủ tục giải quyết ly hôn ?

4. Nộp đơn ly hôn ở nơi tạm trú của vợ chồng khi ly hôn được không ?

Thưa luật sư, Con có câu hỏi mong nhận được sự tư vấn của luật sư. Chị gái con năm nay 34 tuổi lấy chồng 5năm. Do cuộc sống hôn nhân gia đình không mong muốn nên trong năm nay 2 anh chị quyết định ly hôn.
Cho con hỏi ly hôn trên sự đồng ý của 2 người vậy nộp đơn xin ly hôn ở nơi tạm trú của 2 người đang sống và làm việc ở thành phố Hồ Chí​ Minh được không hay phải nộp ở nơi đăng kí kết hôn ở vĩnh long quê chồng , nộp thì nộp trực tiếp ở đâu?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn và giải quyết thủ tục ly hôn rên phạm vi toàn quốc ?

Luật sư tư vấn luật Hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tại điều 39 quy định về tẩm quyền tòa án theo lãnh thổ như sau:

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

b) Tòa án nơi người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú, bị yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó, yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;

Điều 40. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

b) Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết;….

Theo quy định của pháp luật nơi cư trú của công dân bao gồm: nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Mỗi công dân chỉ được đăng ký thường trú tại một chỗ ở hợp pháp và là nơi thường xuyên sinh sống.

Vậy ở đây anh trong trường hợp thuận tình ly hôn thì anh chị bạn có thể thỏa thuận chọn tòa án nơi vợ hoặc chồng đang cư trú hoặc tòa án nơi hai vợ chồng đang sinh sống để giải quyết, chứ không nhất thiết phải về tận nơi đăng kí kết hôn để giải quyết.

Như vậy, nếu anh chị bạn cùng chung sống ở Tp.HCM thì có thể yêu cầu Tòa án nơi anh chị cư trú để giải quyết.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn quyền nuôi con khi ly hôn theo quy định mới năm 2020 ?

5. Ly hôn khi mắc bệnh lây nhiễm từ chồng ?

Kính gửi công ty tư vấn pháp luật. Tôi tên là H mới lấy chồng 3 tháng, cuộc sống đã đổ bể do người chồng mang bệnh lây nhiễm qua cho tôi (bệnh sùi mào gà) từ khi phát bệnh tôi phải chạy chữa 1 mình mà gia đình chồng cũng như chồng tôi không 1 lời quan tâm hỏi han, họ thờ ơ bỏ mặc tôi 1 mình như không hề biết xảy ra chuyện gì. Nay tôi không chịu nổi với cuộc sống như vậy và tương lai sau này, tôi quyết định làm đơn ly hôn.
Vậy thủ tục ly hôn và lý do như thế nào để đúng với pháp luật. Xin hướng dẫn giúp cho tôi giải quyết được vấn đề nhanh chóng ?
Tôi xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân về ly hôn gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định như sau:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắcbệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ đượchành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Do đó, khi cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, chồng và gia đình chồng không quan tâm đến bệnh tật của bạn thì bạn hoàn toàn có thể ly hôn theo yêu cầu một bên. Thủ tục đơn phương ly hôn như sau:

1. Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

- Đơn xin ly hôn;

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

2. Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

- Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của là tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú.

- Trường hợp không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết được quy tại điểm a, khoản 1, Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 (BLTTDS). Theo đó, “nếu không biết nơi cư trú, làm việc,trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc,có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết”.

Tại điểm a, khoản 1, Điều 33 BLTTDS quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện, nên trường hợp này bạn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi chồng bạn cư trú.

3. Thời gian giải quyết

Theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự thì thời gian chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa là 04 tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Trong thời hạn 01 tháng kế từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này là 02 tháng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?