1. Người khởi kiện trong vụ án hành chính là gì?

Người khởi kiện là một trong những đương sự có tham gia trong vụ án hành chính. Theo quy định pháp Luật tố tụng hành chính 2015 thì các đương sự được quy định rất cụ thể. Theo đó thì người khởi kiện được định nghĩa ở đây là cơ quan, tổ chức cá nhân khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước; danh sách cử tri bầu cử đại biểu quốc hội, danh sách cử tri bầu cư đại biểu Hội đồng nhân dân, danh sách cử tri trưng cầu ý dân còn được gọi là danh sách cử tri. 

Tóm lại thì người khởi kiện là một đương sự trong vụ án hành chính. 

2. Quyền và nghĩa vụ của người khởi kiện trong vụ án hành chính. 

Quyền và nghĩa vụ của người khởi kiện là một trong những nội dung không thể thiếu được trong quy định của pháp luật về hoạt động tố tụng hành chính. Theo đó thì quyền và nghĩa vụ của người khởi kiện sẽ được quy định một cách chi tiết tại Điều 56 Luật tố tụng hành chính 2015. Cụ thể như sau:

- Thứ nhất thì theo quy định pháp luật thì người khởi kiện sẽ có các quyền và nghĩa vụ của một đương sự khi tham gia tố tụng. Chi tiết dưới đây:

+ Người khởi kiện có nghĩa vụ là phải tôn trọng tòa án và chấp hành một cách nghiêm chỉnh nội dung của phiên tòa theo quy định

+ Người khởi kiện có nghĩa vụ là phải nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí, và chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật

+ Người khởi kiện có quyền giữ nguyên, thay đổi hoặc là rút yêu cầu

+ Người khởi kiện có nghĩa vụ là phải cung cấp các thông tin một cách đầy đủ và chính xác như là địa chỉ cư trú, trụ sở thì phải thông báo kịp thời cho đương sự khác và tòa án. 

+ Người khởi kiện cung cấp những tài liệu chứng cứ chứng minh để có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

+ Người khởi kiện có quyền đề nghị tòa án xác minh và thu thập các tài liệu, chứng cứ của vụ án mà tự mình không thể thực hiện được và đề nghị tòa án buộc bên đương sự khác phải xuất trình tài liệu, chứng cứ mà họ đang lưu giữ quản lý; đề nghị tòa án ra quyết định buộc cơ quan, tổ chức cá nhân đang lưu giữ, quản lý chứng cứ cung cấp chứng cứ, đề nghị tòa án triệu tập người làm chứng cứ, trưng cầu giám định, định giá tài sản. 

+ Về việc cung cấp các tài liệu mà cơ quan tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ. Thì người khởi kiện có quyền yêu cầu cá nhân, tổ chức đang lưu giữ quản lý tài liệu chứng cứ đó đưa cho mình để tiến hành giao nộp cho tòa án. 

+ Được biết, ghi chép và sao chụp các tài liệu, chứng cứ do đương sự khác xuất trình hoặc là do tòa án thu thập, trừ những tài liệu và chứng cứ không được công khai theo quy định của pháp luật

+ Nộp bản sao đơn khởi kiện và những tài liệu chứng cứ cho tòa án để tòa án có thể gửi cho các đương sự khác hoặc là người đại diện hợp pháp của các đương sự khác ngoại trừ là những tài liệu chứng cứ không được phép công khai. Cụ thể thì Tòa án không công khai nội dung chứng cứ có liên quan đến bí mật nhà nước, thuần phong, mỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân theo yêu cầu chính đáng của đương sự nhưng phải thông báo cho đương sự biết những chứng cứ không được công khai.

+ Đề nghị tòa án quyết định việc áp dụng , thay đổi hoặc là hủy bỏ các biện pháp khẩn cấp tạm thời

+ Đề nghị tòa án tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, đối thoại và tham gia phiên họp trong quá trình tòa án giải quyết vụ án. 

+ Nhận thông báo hợp lệ để thực hiện quyền và nghĩa vụ của vụ người khởi kiện

+ Tư bảo vệ, nhờ luật sư hoặc nhờ người khác tiến hành bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình

+ Người khởi kiện có quyền yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng

+ Người khởi kiện có quyền và nghĩa vụ được tham gia phiên họp, phiên tòa theo quy định

+ Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và chấp hành quyết định của Tòa án trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án;

+ Đề nghị Tòa án đưa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng; 18. Đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án;

+ Đưa ra câu hỏi với người khác về vấn đề liên quan đến vụ án hoặc đề xuất với Tòa án những vấn đề cần hỏi với người khác; được đối chất với nhau hoặc với người làm chứng;

+  Tranh luận tại phiên tòa, đưa ra lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng;

+  Được cấp trích lục bản án, quyết định của Tòa án;

+ Kháng cáo, khiếu nại bản án, quyết định của Tòa án;

+ Đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

+  Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

+ Sử dụng quyền của đương sự một cách thiện chí, không được lạm dụng để gây cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án, đương sự khác;

+ Một số quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

- Thứ hai là thay đổi nội dung yêu cầu khởi kiện, nếu như thời hiệu khởi kiện vẫn còn thì cần phải rút một phần hoặc là toàn bộ yêu cầu khởi kiện. 

Như vậy thì về quyền và nghĩa vụ của người khởi kiện đã được quy định một cách cụ thể và rõ ràng theo quy định của Luật Tố tụng hành chính năm 2015. Ngoài ra thì người khởi kiện còn có những quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật đưa ra. 

3. Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính là bao lâu?

Những vụ án hành chính là những vụ án hành chính cũng là một trong những vụ án trong thời gian gần đây trở nên ngày một nhiều hơn bởi nó là những tranh chấp phát sinh giữa cá nhân với cá nhân trong cơ quan nhà nước hay với cơ quan nhà nước.  Hay nói một cách dễ hiểu hơn thì vụ án hành chính là vụ án phát sinh khi mà cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện yêu cầu tòa án nhân dân xem xét tính hợp pháp của quyết định hành chính hành vi hành chính. Vậy thì thời hiệu để khởi kiện vụ án hành chính là trong thời gian bao lâu. 

Căn cứ theo quy định tại Điều 116 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 và được bổ sung bởi khoản 7 Điều 2 Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi năm 2019 thì có quy định như sau về thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính được quy định như sau:

- Thời hiệu khởi kiện được hiểu là thời hạn mà cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền khởi kiện nhằm là yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.

- Thời hiệu khởi kiện đối với từng trường hợp cụ thể thì được pháp luật quy định như sau: 

+ 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

+ 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước;

+ Từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri hoặc kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri đến trước ngày bầu cử 05 ngày.

- Còn trong trường hợp mà đương sự khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì thời hiệu khởi kiện được quy định như sau:

+ 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;

+ 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại.

- Đối với trường hợp mà vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác làm cho người khởi kiện không khởi kiện được trong thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015 thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hiệu khởi kiện. Cụ thể

+ 01 năm kể từ ngày mà nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc

+ 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước. 

- Các quy định của Bộ luật dân sự 2015 về cách xác định thời hạn, thời hiệu được áp dụng trong tố tụng hành chính.

Các bạn theo dõi nội dung bài viết sau đây:

Các đương sự tham gia tố tụng hành chính theo luật tố tụng hành chính năm 2015

Thẩm quyền giải quyết các loại khiếu kiện hành chính của tòa án các cấp. 

Nếu còn có thắc mắc thì liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn