1. Quyền truy đòi tài sản cầm cố do bên thứ ba đang nắm giữ thế nào?
Theo quy định tại Điều 7 của Nghị định 21/2021/NĐ-CP, quyền truy đòi tài sản bảo đảm được điều chỉnh như sau:
- Hiệu lực đối kháng với người thứ ba: Quyền của bên nhận bảo đảm đối với tài sản bảo đảm sẽ được bảo vệ và không bị ảnh hưởng trong trường hợp tài sản bảo đảm đã được chuyển giao cho người khác thông qua các hành động như mua bán, tặng cho, trao đổi, chuyển nhượng, hoặc các hình thức khác liên quan đến quyền sở hữu.
- Chiếm hữu, sử dụng không có căn cứ pháp luật: Bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu trả lại tài sản bảo đảm nếu tài sản này đã bị chiếm hữu, sử dụng hoặc được lợi về mà không có căn cứ pháp luật và không thuộc các trường hợp được quy định cụ thể tại quy định này.
Quyền truy đòi của bên nhận bảo đảm đối với tài sản bảo đảm không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
- Tài sản bảo đảm đã được bán, chuyển nhượng hoặc chuyển giao khác về quyền sở hữu: Trong trường hợp này, nếu bên nhận bảo đảm đã đồng ý và không muốn tiếp tục sử dụng tài sản để bảo đảm nghĩa vụ, quyền truy đòi không được áp dụng.
- Tài sản thế chấp được bán, thay thế hoặc trao đổi theo quy định áp dụng cho trường hợp tài sản thế chấp là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Trong trường hợp này, quyền truy đòi sẽ không áp dụng và thay vào đó là quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, hoặc số tiền thu được từ việc bán, thay thế, trao đổi tài sản thế chấp.
+ Trường hợp bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm thỏa thuận về việc chia, tách một tài sản bảo đảm thành nhiều tài sản phù hợp với quy định của pháp luật liên quan thì giải quyết như sau:
- Việc chia, tách tài sản bảo đảm không làm thay đổi chủ sở hữu thì những tài sản mới được hình thành sau khi chia, tách tiếp tục là tài sản bảo đảm;
- Việc chia, tách tài sản bảo đảm làm thay đổi chủ sở hữu thì tài sản mới được hình thành sau khi chia, tách thuộc quyền của chủ sở hữu mới không là tài sản bảo đảm.
+ Trường hợp bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm thỏa thuận về việc hợp nhất, sáp nhập hoặc trộn lẫn tài sản bảo đảm với tài sản khác hoặc tài sản bảo đảm được chế biến tạo thành tài sản mới thì tài sản bảo đảm được xác định như sau:
- Tài sản mới được tạo thành do hợp nhất, sáp nhập hoặc trộn lẫn mà không chia được thì phần giá trị tài sản bảo đảm được hợp nhất, sáp nhập hoặc trộn lẫn vào tài sản mới trở thành tài sản bảo đảm;
- Vật mới được tạo thành do chế biến thuộc sở hữu của bên bảo đảm thì vật mới tiếp tục là tài sản bảo đảm. Trường hợp vật mới không thuộc sở hữu của bên bảo đảm thì giá trị phần tài sản bảo đảm được chế biến trở thành tài sản bảo đảm.
+ Trường hợp bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm thỏa thuận về việc dùng tài sản bảo đảm để góp vốn vào pháp nhân thương mại, pháp nhân phi thương mại là doanh nghiệp xã hội thì cổ phần hoặc phần vốn góp là tài sản bảo đảm;
Trừ trường hợp bên nhận bảo đảm và pháp nhân nhận góp vốn có thỏa thuận về việc tài sản bảo đảm mang góp vốn tiếp tục được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Trường hợp bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm thỏa thuận về việc dùng tài sản đang được bảo hiểm để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hoặc tài sản đang dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ mà được bảo hiểm thì khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, số tiền bồi thường;
Hoặc tài sản thay thế mà doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm trở thành tài sản bảo đảm.
+ Trường hợp tài sản bảo đảm là cây hằng năm theo quy định của Luật Trồng trọt được thu hoạch, công trình tạm theo quy định của Luật Xây dựng bị phá dỡ thì hoa lợi hoặc tài sản khác có được từ việc thu hoạch hoặc phá dỡ trở thành tài sản bảo đảm.
+ Trường hợp tài sản đang dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ mà bên bảo đảm cài đặt, tích hợp phần mềm, hệ thống phần mềm phù hợp với quy định của pháp luật liên quan thì quyền tài sản đối với phần mềm, hệ thống phần mềm trong phạm vi tài sản bảo đảm này cũng là tài sản bảo đảm.
+ Trường hợp tài sản bảo đảm bị thu hồi do bên bảo đảm vi phạm pháp luật liên quan thì bên bảo đảm phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên nhận bảo đảm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm.
Trường hợp bên bảo đảm được Nhà nước thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật liên quan thì tài sản được thanh toán hoặc bồi thường trở thành tài sản bảo đảm.
+ Trường hợp không còn tài sản bảo đảm do bị thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh; để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì số tiền được bồi thường, tài sản được thay thế hoặc tài sản được trao đổi theo quy định của pháp luật liên quan trở thành tài sản bảo đảm.
+ Trường hợp tài sản bảo đảm bị tiêu hủy, bị tổn thất toàn bộ hoặc bị phá dỡ, bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được xác định là không còn tài sản bảo đảm.
+ Trường hợp khác theo quy định làm cho tài sản bảo đảm không còn hoặc bị thay thế mà có tài sản mới phát sinh hoặc có tài sản được thay thế thì tài sản này trở thành tài sản bảo đảm.
- Tài sản bảo đảm không còn hoặc bị thay thế bằng tài sản khác quy định: Trong trường hợp này, khi tài sản bảo đảm không còn hoặc bị thay thế bằng tài sản khác theo quy định, quyền truy đòi của bên nhận bảo đảm không áp dụng.
Trong trường hợp bên bảo đảm là cá nhân chết hoặc pháp nhân chấm dứt tồn tại, quyền truy đòi tài sản bảo đảm của bên nhận bảo đảm không chấm dứt, nhưng sẽ được thực hiện theo các quy định sau:
- Trường hợp bên bảo đảm là cá nhân chết: Quyền truy đòi tài sản bảo đảm của bên nhận bảo đảm sẽ không chấm dứt và sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 658 của Bộ luật Dân sự và các quy định khác về thừa kế của Bộ luật Dân sự. Điều này đảm bảo rằng quyền lợi của bên nhận bảo đảm được bảo vệ sau khi bên bảo đảm qua đời.
- Trường hợp bên bảo đảm là pháp nhân bị giải thể hoặc tuyên bố phá sản: Quyền truy đòi tài sản bảo đảm của bên nhận bảo đảm sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về giải thể pháp nhân hoặc phá sản. Điều này bảo đảm rằng quyền lợi của bên nhận bảo đảm không bị mất đi do việc giải thể hoặc phá sản của bên bảo đảm.
2. Thế nào là tài sản bảo đảm?
Tài sản bảo đảm là các tài sản mà bên bảo đảm sử dụng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của bên nhận bảo đảm thông qua các biện pháp bảo đảm như sau:
- Cầm cố (Gia công): Bên nhận bảo đảm đưa tài sản của mình cho bên bảo đảm giữ lại hoặc sử dụng tài sản đó nhưng không được phép bán hay chuyển nhượng nó.
- Thế chấp: Bên nhận bảo đảm chuyển quyền sở hữu của tài sản cho bên bảo đảm để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ. Trong thời gian thế chấp, bên nhận bảo đảm vẫn giữ được quyền sử dụng tài sản.
- Bảo lãnh: Bên bảo đảm cam kết đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của bên nhận bảo đảm trước bên thứ ba. Trong trường hợp bên nhận bảo đảm không thực hiện nghĩa vụ, bên bảo đảm sẽ thực hiện thay.
- Ký cược: Bên nhận bảo đảm đưa ra tài sản hoặc cam kết thực hiện một hành vi nhất định trong tương lai như đặt cọc để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của mình.
- Ký quỹ: Bên nhận bảo đảm đưa một khoản tiền hoặc tài sản vào một quỹ và cam kết sử dụng nó để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của mình.
- Đặt cọc: Bên nhận bảo đảm đưa một khoản tiền hoặc tài sản vào một quỹ và cam kết sử dụng nó để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của mình.
Các biện pháp bảo đảm này giúp đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong giao dịch, đồng thời bảo vệ quyền lợi của các bên trong hợp đồng và các giao dịch tài chính.
3. Tài sản bảo đảm bao gồm những gì?
Theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 21/2021/NĐ-CP, tài sản bảo đảm bao gồm các loại sau:
- Tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai: Đây là tài sản mà người nợ hiện tại đang sở hữu hoặc có thể sở hữu trong tương lai. Tuy nhiên, có một số trường hợp đặc biệt, như trong trường hợp các quy định của Bộ luật Dân sự hoặc các luật khác liên quan cấm mua bán, chuyển nhượng, hoặc chuyển giao khác về quyền sở hữu tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm hoặc biện pháp bảo đảm.
- Tài sản bán trong hợp đồng mua bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu: Đây là tài sản đã được bán trong hợp đồng mua bán tài sản nhưng vẫn giữ lại quyền sở hữu tạm thời.
- Tài sản thuộc đối tượng của nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ bị vi phạm đối với biện pháp cầm giữ: Đây là tài sản thuộc đối tượng của nghĩa vụ trong hợp đồng mà bị vi phạm, dẫn đến biện pháp cầm giữ.
- Tài sản thuộc sở hữu toàn dân trong trường hợp pháp luật liên quan có quy định: Đây là các loại tài sản thuộc sở hữu của toàn bộ dân cư, mà trong một số trường hợp pháp luật có quy định cụ thể về việc sử dụng hoặc bảo đảm tài sản này.
Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau:
- Những điều cần biết về giấy biên nhận tiền, cầm cố tài sản và xử lý tài sản cầm cố?
- Cách chia tài sản sau ly hôn theo quy định mới nhất
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.