1. Hướng dẫn phân chia tài sản sau ly hôn theo quy định ?

Phân chia tài sản sau khi ly hôn là một quy định bắt buộc phải thực hiện, Hai bên (vợ và chồng) có thể tự nguyện thỏa thuận việc phân chia tài sản chung, tài sản riêng và các nghĩa vụ tài chính khác hoặc yêu cầu tòa án phân chia theo quy định của pháp luật:

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về ly hôn, gọi: 1900.1975

Trả lời:
Vấn đề chia tài sản và quyền nuôi con luôn là hai vấn đề quan trọng cần được giải quyết. Sẽ rất dễ dàng, tiết kiệm được nhiều thời gian và chi phí nếu các bên có thể tự thỏa thuận được với nhau để giải quyết các vấn đề này. Trong trường hợp các bên không thỏa thuận dược có quyền yêu cầu tòa án đứng ra giải quyết theo quy định của pháp luật.

Theo đó, về vấn đề chia tài sản sẽ được phân chia theo quy định tại điều 59 luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
Điều 33,43 luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về việc xác định tài sản chung và tài sản riêng như sau:
Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng
1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.
Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng
1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
Theo các quy định trên trước tiên,khi chia tài sản thì tài sản riêng của bạn sẽ được giữ nguyên thuộc quyền sở hữu của bạn còn tài sản chung giữa 2 vợ chồng sẽ được chia đôi, tuy nhiên tòa án vẫn sẽ dựa vào các yếu tố như hoàn cảnh của các bên, công sức đóng góp của các bên vào tài sản chung đó, bảo vệ lợi ích chính đáng của các bên, lỗi của các bên. Thì công sức đóng góp của các bên ở đây là 1 vấn đề phức tạp, do đó cần đánh giá 1 cách khách quan, toàn diện từ nguồn gốc hình thành tài sản cho đến việc duy trì, phát triển tài sản đó.
Với những thông tin mà bạn cung cấp thì trước khi kết hôn bạn có mua một căn nhà là tài sản riêng của bạn thì căn nhà đó sẽ giữ nguyên thuộc quyền sở hữu của bạn. Còn mảnh đất bạn mua trong thời kì hôn nhân đứng tên 2 vợ chồng bạn do phát sinh trong thời kì hôn nhân nên sẽ được coi là tài sản chung do lúc mua bạn đã không làm thủ tục đăng ký tài sản riêng. Trong trường hợp này bạn có thể thỏa thuận với chồng bạn để chồng bạn viết giấy cam kết mảnh đất đó là tài sản riêng của bạn và có xác nhận của UBND cấp xã nơi chồng bạn cư trú.
Còn về vấn đề quyền nuôi 2 con của bạn. Vì bạn không cung cấp đủ thông tin, do đó bạn có thể tham khảo bài viết (Quyền nuôi con sau ly hôn theo quy định mới nhất hiện nay ?) để có thể đưa ra được hướng giải quyết tốt nhất cho trường hợp của mình.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Chia tài sản sau ly hôn theo quy định mới nhất hiện nay ? Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số số: 1900.1975 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

>> Xem ngay: Hướng dẫn viết đơn ly hôn và thủ tục ly hôn khi chồng thường say rượu, đánh đập và dọa giết vợ con ?

2. Hướng dẫn giải quyết tranh chấp tài sản gồm tài sản chung/Tài sản riêng khi ly hôn ?

Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp các vấn đề pháp lý trong lĩnh vực hôn nhân gia đình như phân chia tài sản, quyền nuôi con và thủ tục ly hôn:

Hướng dẫn giải quyết tranh chấp tài sản gồm tài sản chung/Tài sản riêng khi ly hôn ?

Luật sư uy tín tư vấn quy định pháp luật hôn nhân gia đình

Luật sư tư vấn:

Chào luật sư!Cho e hỏi e và chồng e li hôn đã hơn 1 năm. Lúc li hôn do điều kiện ko có, vì e vào nam lập nghiệp 1 mình trong khi chồng e thì vào cả gia đình,nên e để con cho chồng e nuôi. Trong đơn li hôn nộp tòa án e có ghi rỏ về tài sản là để cho con e. Nhưng bây giờ do ba của bé bỏ con đi chơi và đã quen người khác,lại sử dụng số tiền đó mua xe cho người phụ nữ kia. Mỗi lần e qua thăm con thì bị anh,chị ruột của chồng đánh trước mặt con gái e. Bây giờ e đã đón con về nuôi,liệu e có đòi lại được số tiền mà e đã ghi trong đơn là để cho con,và yêu cầu ba của bé chu cấp hàng tháng để nuôi con. Thủ tục như thế nào ạ. Con gái e gần 4 tuổi. Xin luật sư tư vấn giùm e. E xin chân thành cảm ơn

Trả lời:

Bạn có thể yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:

Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:

a) Người thân thích;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ.

Xin chào luật sư, Vợ chồng em hiện đang li thân được 06 tháng. Hiện chưa xác định có li hôn hay không. Trong thời gian này Bố mẹ em có căn hộ chung cư muốn cho riêng em làm tài sản riêng để em thuận tiện hơn trong việc làm ăn ( ví dụ như thế chấp ngân hàng vay vốn). Luật sư có thể tư vấn giúp em thủ tục như thế nào? Vì em không muốn chồng em biết là Bố mẹ cho riêng. Đây là bất đắc dĩ mới làm vậy vì chồng em đang đòi li hôn nên Bố mẹ không đồng ý cho chung. Mà em lại đang cần làm thủ tục thế chấp ngân hàng. Em xin cám ơn *Best regards,*

Trả lời:

Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng
1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Như vậu, căn nhà đó là tài sản bạn được tặng cho riêng nên kể cả khi chồng bạn biết được việc này, chồng bạn cũng không có quyền yêu cầu phân chia căn nhà đó.

Mong a.c đọc mail sớm và trả lời dúp e ạ Chào a.c Cho e hỏi mẹ e do nỡ sai giờ đang ở trong trại bố e muốn li hôn và bắt mẹ e kí vào đơn li hôn có nội dung mẹ e k đk hưởng tài sản giờ e là con trai cả và duy nhất nhưng bố e có ý định bán mà k cho e hưởng tài sản thi cho e hỏi là e có quyền đk chia tài sản hay k giờ e đã có vợ và đã tách khẩu. nhà là do bố mẹ e cùng nhau xây dựng và mẹ e đến khi ra trại liệu có được quyền tranh chấp nữa k ak! mong a chị trả lời sớm dúp e ạ

>> Ngôi nhà là tài sản chung của vợ chồng nên chỉ ba mẹ bạn mới được phân chia tài sản đó, bạn không có quyền yêu cầu phân chia tài sản này.

Cháu có một chị gái và chị gái của cháu vừa mới li hôn ạ . Nhưng các khoản nợ thì giờ một mình chị ấy gánh và trả . Cháu muốn hỏi là những khoản nợ chung như ngân hàng , vay các đoàn thể và vay bên ngoài thì trách nhiệm trả là như thế nào ạ . Chị cháu đã phải trả lãi , ngoài ra khi gọi anh kia về thì anh không về và nói không liên quan gì đến chị cháu nên không có ý định giải quyết . Cháu cần Luật sư giúp cháu vấn đề này ạ . Cảm ơn sự giúp đỡ của Luật Sư ạ

Trả lời:

Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:

Điều 27. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng
1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.
2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này.

Điều 60. Giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn

1. Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác.

2. Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết.

Như vậy, sau khi ly hôn, vợ chồng chị bạn vẫn phải cùng nhau trả khoản nợ chung trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Xin chào luật sư, Xin cho tui hỏi.tui đã kết hôn với người hàn quốc và đã li dị ở hàn.hiện tại tui đã về việt nam và xin giấy li hôn ở việt nam..xin cho tui hỏi làm giấy li hôn này có phức tạp không và bao lâu mới giải quyết xong ạ...li hôn xong tui co được phép kết hôn với người hàn nữa không ạ..và bao lâu mới được phép kết hôn với người hàn khác được ạ...xin chân thành cảm ơn ...

>> Trong trường hợp này, bạn cần làm thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn ở nước ngoài. Hồ sơ và thủ tục được quy định tại Điều 44, 45 Nghị định 126/2014/NĐ-CP.

Thưa luật sư, xin hỏi: Cháu có em gái muốn li hôn với chồng. hiện 2 đứa đều không có công việc ổn định và có 1 bé trai 1 năm tuổi. vì lí do là bất hòa trong việc sống chung với mẹ chồng và bất hòa về kinh tế. hiện tại em gái cháu đang có u ở cổ, gia đình cháu muốn giải quyết nhanh để em cháu về nhà vào công nhân để đóng bảo hiểm còn đi mổ sớm. vì nhà chồng ở cách xa nhà cháu gần 200km nên đi lại tốn kém. luật sư có thể tư vấn giúp cháu có cách nào giải quyết sớm đc không à. em gái cháu sn 94 và chồng sn 91. cháu xin cảm ơn ạ
Thưa luật sư, Tôi muốn nhờ công ty lo giúp thủ tục đồng thuận li hôn. Xin cho tôi biết giá dịch vụ cụ thể và thời gian tiến hành trong bao lâu thì hoàn tất?
Thưa luật sư, Thủ tục li hôn yếu tố nước ngoài Xin chào luật sư! Hiện e đang sống tại nước ngoài,chồng e thì sống tại Việt Nam.e muốn hỏi về thủ tục li hôn,giấy tờ cần những gì và lúc ra toà e ko phải về nước.và chi phí toàn bộ là bao nhiêu. Cám ơn

Tham khảo: Thủ tục ly hôn thuận tình

Tham khảo: Thủ tục ly hôn đơn phương

Thưa luật sư, Chồng tôi cặp bồ và muốn li hôn với vợ nhưng vì con tôi mới đươc 7 tháng nên tòa án không cho chồng tôi đứng đon khởi kiện. Nếu tôi đứng đơn li hôn và nhân nuôi 2 con 1 đứu 3 tuổi và 1 đứa 7 tháng thì tôi được yêu cầu mức trợ cấp nuôi con là bao nhiêu ạ ?

Trả lời:

Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định:

Điều 116. Mức cấp dưỡng
1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Như vậy, mức cấp dưỡng sẽ do hai bên tự thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1975 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem ngay: Hướng dẫn ly hôn khi thường xuyên bị bạo hành tình dục ?

3. Tài sản chung khi ly hôn giải quyết như thế nào ?

Luật Minh Khuê giải đáp các thắc mắc về giải quyết tài sản chung khi ly hôn theo quy định của luật hôn nhân gia đình:

Tài sản chung khi ly hôn giải quyết như thế nào ?

Luật sư tư vấn và giải đáp mọi quy định pháp lý trong lĩnh vực hôn nhân gia đình

Trả lời:

Thủ tục ly hôn bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về con chung: Cháu tên gì? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn chị có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn chị muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Chị muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của các con;

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì phải xin xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký kết hôn.

Về vấn đề chia tài sản sau khi ly hôn

Căn cứ theo Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

"Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sảnphục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn...

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác."

Về vấn đề chia con chung khi ly hôn:

Căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân gia đình quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

"Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;"

=> Vậy đối với đơn phương ly hôn thì phải nộp hồ sơ tại TAND cấp huyện nơi mà người còn lại cư trú. Còn ly hôn thuận tình thì có thể yêu cầu giải quyết tại TAND cấp huyện nơi chồng hoặc vợ cư trú đều được.

Thưa luật sư, Vợ chồng tôi kết hôn được hơn 2 năm và đang có bé trai 4 tháng tuổi .Trước khi cưới chồng tôi có sẵn một miếng đất mang tên của chồng tôi. Sổ đỏ chồng tôi đã cắm ngân hàng từ trước nên không thêm tên tôi vào sổ.Từ ngày cưới tới giờ tôi đã phải cùng chồng trả 350 triệu tiền chồng tôi nợ từ trước và giờ còn nợ 360 triệu nữa chưa trả. Bây giờ tôi muốn li hôn thì có được chia đất không?

=> Vì mảnh đất này chồng bạn đứng tên từ trước khi cưới nên sẽ không được coi là tài sản chung mà là tài sản riêng của chồng bạn. Khoản nợ riêng của chồng bạn có thể thảo thuận để chồng bạn trả lại cho bạn.

Thưa luật sư, Vợ chồng tôi kết hôn năm 2001.ở nhà và đất của ba mẹ chồng tôi cho.năm 2014 vợ chồng tôi xây cất thêm nhà trên mảnh đất đó.sau khi cất nhà xong ba mẹ chồng tôi sang tên sổ nhà đất đó chỉ mình chồng tôi đứng tên.năm 2015 vợ chồng tôi li hôn.trước khi li hôn chồng tôi vì sợ bị chia tài sản nên mới sang tên sổ nhà đất đó lại cho ba mẹ chồng tôi đứng tên.vậy cho tôi hỏi sau khi li hôn tôi có được chia phần tài sản mà vợ chồng tôi đã bỏ ra xây dựng hay không?

=> Nếu việc chồng sang tên cho bố mẹ chồng căn nhà này bạn biết và bạn không phản đối thì đến giờ bạn không được chia.

Thưa luật sư, Hai vợ chồng em li hôn được 3 tháng rồi, về tài sản thì em không phân chia em để lại hết cho cô ấy. Nhưng có một vấn đề đó là căn hộ hai vợ chồng mua chung theo gói vay 30 nghìn tỷ mọi thủ tục em cũng đã lên ngân hàng kí giấy tờ sang tên cho cô ấy đứng lên trả nợ. Tuy nhiên về chuyện tiền nong khi mà hai vợ chồng cùng chung sức để góp phần mua căn hộ đó cô ấy chia đôi và số tiền cô ấy còn phải trả cho em là 50 triệu nữa . Nhưng đến nay thì cô ấy không trả và thoái thác số tiền đó. Em xin ý kiến luật sư là em làm đơn kiện cô ấy có được không và phải làm như thế nào?

=> Trường hợp bạn có đầy đủ bằng chứng thì bạn có thể khởi kiện cô ấy vì không thực hiện nghĩa vụ trả tiền.

Thưa luật sư, Tôi và chồng tôi lấy nhau từ năm 2013, chúng tôi sinh được 1 cháu gái, năm nay cháu hơn 2 tuổi. Chồng tôi là một người rất nóng tính và đã nhiều lần đánh vợ, cuộc sống 2 vợ chồng không hòa hợp vì khi ở cạnh chồng, tôi không còn được là chính tôi nữa, lúc nào cũng sợ chồng, làm cái gì, nói cái gì cũng phải nhìn ý tứ chồng như thế nào. Tôi quá mệt mỏi vì chồng không biết lo lắng cho gia đình, không biết vươn lên, luôn sống ỉ lại và dựa dẫm. Tôi cần 1 lời khuyên.

=> Bạn có thể yêu cầu ly hôn đơn phương.

Thưa luật sư, Vợ chồng em muốn li hôn nhưng phần tài sản không thỏa thuận được ạ. em là CNV thu nhập ổn định, lương được 2,5 triệu/tháng; chồng em làm nông, thu nhập không bao nhiêu, chi tiêu trong nhà đều dựa vào đồng lương ít ỏi của em. khi cưới về cha chồng em có cho tụi em 30 triệu, em dùng để mua xe đi làm;cha mẹ,anh chị 2 bên cho được 8 chỉ vàng. giờ tụi em muốn li hôn, nhà chồng em đòi lại xe,còn vàng thi nói chia đôi.vậy em muốn hỏi theo pháp luật thì em có được hoàn trả số tiền lương của em đã dùng để chi tiêu không?

Bạn không được hoàn lại tiền lương.

Thưa luật sư, tôi và chồng lấy nhau ở 1 thời gian khá ngắn, (khoảng 2 tháng), do chúng tôi sống không hòa hợp, hay cãi vã, hơn thế chồng tôi hay bạo hành tinh thần và sức khỏe với tôi nên chúng tôi không thể tiếp tục chung sống lâu dài với nhau, hiện chúng tôi không có tài sản chung, chưa có con, cả 2 đều muốn li hôn nhưng giấy đăng kí kết hôn không còn nữa (đã bị xé bỏ bởi chồng tôi), vậy bây giờ chúng tôi muốn li hôn thì cần những thủ tục gì và hồ sơ cần gì?
Thưa luật sư, em muốn li hôn đơn phương nhưng em lại không có giấy chứng minh và hộ khẩu của người kia thi em phải làm sao ạ?

Trường hợp bạn thiếu giấy tờ gì thì bạn xin lại trích lục giấy tờ đó.

Xin hỏi em mới cưới vợ được 2 tháng em muốn li hôn thì thủ tục thế nào ạ? Bọn em không có tài sản chưa có con gì cả. Li hôn em có phải đền bù gì không?

>> Ly hôn bạn không phải đền bù gì cả ngoài tiền án phí là 300.000 đồng.

>> Xem ngay nội dung: Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn? Điều kiện giành quyền nuôi con khi ly hôn?

4. Tìm hiểu quy định về tài sản chung, tài sản riêng và vấn đề ly hôn theo luật ?

Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp quy định về tài sản chung, tài sản riêng và vấn đề ly hôn theo luật hôn nhân gia đình:

Video hướng dẫn về giải quyết tranh chấp quyền nuôi con khi ly hôn

Trả lời:

1. Quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn:

- Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn.

- Trong trường hợp vợ có thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn.

2. Thủ tục ly hôn:

a, Thủ tục đơn phương ly hôn:

- Hồ sơ bao gồm:
+ Đơn xin ly hôn theo mẫu.
+ Bản sao sổ hộ khẩu.
+ Bản sao chứng minh nhân dân.
+ Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).
+ Bản sao giấy khai sinh của con bạn.
+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính). Trong trường hợp mất bản chính có thể đến nơi đăng ký kết hôn trước đây xin cấp lại bản sao hợp lệ, phải trình bày rõ lý do không có bản chính trong đơn ly hôn.

Lưu ý: các bản sao giấy tờ trên cần công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật.

- Nơi nộp hồ sơ: Toà án nhân dân quận/huyện nơi bị đơn có hộ khẩu thuờng trú, hoặc cư trú.

- Thời hạn giải quyết: thời hạn giải quyết đơn phương ly hôn có thể là 2 tháng đến 6 tháng. Và thời hạn mở phiên tòa là từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

b, Thủ tục thuận tình ly hôn:

- Hồ sơ bao gồm:
+ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;
+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);
+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);
+ Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

- Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên.

- Thời gian giải quyết:

+ Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

+ Trong thời hạn 15 ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

3. Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn

- Sau khi ly hôn, vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
- Vợ, chồng thoả thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; nếu không thoả thuận được thì Toà án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ bảy tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
- Con dưới ba tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thoả thuận khác hoặc mẹ không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con.

4. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

- Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

- Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

- Trong trường hợp cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

- Trong trường hợp có căn cứ khi người trực tiếp nuôi con không đủ điều kiện, thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:

+ Người thân thích;

+ Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

+ Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

+ Hội liên hiệp phụ nữ.

5. Quyền thăm nom con sau khi ly hôn

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

6. Chia tài sản khi ly hôn

a, Quy định về tài sản chung :Tài sản chung của vợ chồng

- Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp có thỏa thuận chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân;

- Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

- Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

- Trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

b, Chia tài sản khi ly hôn

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận, không thỏa thuận được thì chia như sau:

- Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

+ Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

+ Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

+ Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

+ Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

- . Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

- Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Quý khách có thể dựa vào nội dung tư vấn trên đây để trả lời câu hỏi của mình.

Trân trọng!

>> Xem thêm: Ly hôn đơn phương vì lý do bị đánh đập thì Tòa án có chấp nhận không?

5. Nguyên tắc phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn ?

Luật Minh Khuê, xin tư vấn với khách hàng về thủ tục ly hôn và nguyên tắc phân chia tài sản chung của vợ chồng trong quá trinh ly hôn như sau:

Video - Hướng dẫn thủ tục ly hôn đơn phương

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào thông tin bạn cung cấp xin tư vấn với bạn như sau:

Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn được quy định trong Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

" Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này."

Theo đó về nguyên tắc thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi cho hai vợ chồng có tính đến một số các yếu tố trên. Trong đó tài sản chung và tài riêng của vợ chồng được quy định như sau:

" Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

Theo đó tài sản chung của vợ chồng bao gồm: các tài sản phát sinh ra trong thời kì hôn nhân mà không phải do được thừa kế tặng cho riêng hay được xác lập bằng tài sản riêng, và phần hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng cúng được xác lập là tài sản chung của hai vợ chồng

Cảm ơn luật sư đã trả lời thư email của tôi. Tôi vẫn còn chút thắt mắc mong luật sư tư vấn giúp. Vợ chồng tôi mới lấy nhau được 1 năm nên tài sản chung không có gì chỉ có ít vàng hai bên gia đình cho hôm cưới. Gia đình bên nhà chồng cho 4 chỉ cộng với 2 chỉ của anh em chú bác của họ hàng bên chồng cho. Bên phía gia đình tôi cho 5 chỉ. Tổng cộng là 11 chỉ. Vậy số vàng đó có phải là tài sản chung không. Nếu vợ chồng tôi ly dị có phải chia đôi không. Tôi mong luật sư giải đáp cho tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn. Thủy vân

Trường hợp này nếu đó là tài sản hai bạn được tặng cho trước khi kết hôn thìsẽ được xác định là tài sản riêng của hai vợ chồng và không phải chia đôi cho hai người.

Thưa luật sư cho tôi hỏi: tôi kết hôn với người đài loan từ tháng 3 năm 2016.đang làm thủng tục phỏng vấn xin visa,bây giờ tôi muốn đơn phương lý hôn phải làm thủ tục gì và tại đâu.tôi và chông tôi chưa có con và tài sản chung.

Thủ tục xin ly hôn thì trước hết bạn phải xác định trường hợp này mình ly hôn đơn phương hay thuận tình, tùy từng trường hợp thì hồ sơ giấy tờ sẽ khác nhau

- Hồ sơ thì bạn phải chuẩn bị: đơn xin ly hôn đơn phương hoặc đơn xin công nhận thuận tình ly hôn

+ bản sao giấy khai sinh của con chung

+ bản sao chứng minh thư nhân dân và sổ hộ khẩu của hai vợ chồng

+ bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

- Thẩm quyền giải quyết thì trong trường hợp này bạn sẽ trực tiếp nộp hồ sơ lên tòa án nhân dân cấp huyện nơi mà hai vợ chồng bạn đang cư trú, đối với trường hợp ly hôn đơn phương thì phải gửi đơn đến tòa án nhân dân cấp huyện nơi người kia đang cư trú.

6. Khởi kiện ly hôn và chia tài sản chung được không ?

Luật Minh Khuê tư vấn về khởi kiện ly hôn và chia tài sản chung như sau:

Trả lời:

1. Căn cứ giải quyết ly hôn

Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được".

Theo quy định này, pháp luật cho phép vợ hoặc chồng đơn phương ly hôn. Tuy nhiên, nếu như thuận tình ly hôn thì Tòa án xem xét sự thuận tình, tự nguyện của các bên, còn đơn phương ly hôn thì Tòa án lại xem xét chủ yếu căn cứ mà bên đơn phương ly hôn đưa ra. Điều luật quy định rằng: "hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được".

Hôn nhân của vợ chồng lâm vào tình trạng trầm trọng khi:

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình

Chào luật sư, em và chồng em kết hôn được 1 thời gian thì chồng em bị tai nạn giao thông. Em cùng gia đình chồng chạy chữa chăm tới khi anh ấy xuất viện về nhà. Về nhà được ít hôm mẹ chồng em đuổi em đi không cho em ở nhà chồng nữa. Em về ngoại gần 2 năm nay rồi. Từ ngày em về ngoại vợ chồng em không ở cùng nhau nữa . Hiện tại em đang yêu người khác. Chồng em đồng ý ly hôn và ký đơn ly hôn. Nhưng mẹ chồng em gây khó cho em nói chồng em bị thần kinh. Chữ kí không có tác dụng gì vì mẹ có giấy xác nhận tâm thần. Và đang có ý kiện em. Và nếu em làm đơn phương ly hôn có được không ? Có gì bất lợi cho em không ? Giữa em và anh ấy không có con và tài sản chung. Cũng không có nợ chung. Em cảm ơn.

Hiện nay bạn và chồng không còn chung sống trong 2 năm có căn cứ cho thấy rằng cuộc hôn nhân của vợ chồng lâm vào tình trạng trầm trọng vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau bạn có thể yêu cầu tòa án cho ly hôn.

2. Tài sản chung khi ly hôn

Về tài sản theo quy định pháp luật:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Cụ thể là điều 59 Luật hôn nhân gia đình 2014:

"2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch ".

Chào luật sư, tôi có việc này xin được nhờ luật sư tư vấn giúp. Tôi và chồng cưới nhau được 15 năm, vì mâu thuẫn không giải quyết được nên tôi và chồng đang tiến hành ly hôn.Tôi và chồng sống cùng bố mẹ chồng và ở nhà bố mẹ chồng xây dựng . Năm 2012 mẹ chồng tôi đã chuyển tên sử dụng đất cho chồng tôi. Vậy tôi xin hỏi khi phân chia tài sản đất đai nhà cửa tôi có được chia hay không, bố mẹ chồng tôi có được chia hay không ? Giờ bố mẹ chồng tôi muốn đòi lại quyền sử dụng đất , như vậy có được không ? Tôi cảm ơn luật sư đã bớt chút thời gian đọc email của tôi, Mong nhận được sự tư vấn từ luật sư chúc luật sư mọi điều may mắn nhất. Xin cảm ơn!

-> Tài sản là nhà và đất được coi là tài sản chung của vợ chồng bạn được thể hiện bằng việc bố mẹ chồng chuyển quyền sở hữu khi hai vợ chồng đã kết hôn hợp pháp.Do đó khi ly hôn thì vợ và chồng có quyền được yêu cầu chia. Bố mẹ chồng nếu đã tặng cho vợ chồng bạn thì không được quyền sở hữu đất nữa.

Chào luật sư Minh Khuê. Kính gửi Luật Minh Khuê, tôi muốn hỏi về vấn đề: sau khi đã ly hôn, khi cần khai trong sơ yếu lý lịch các loại có cần phải khai lý lịch của vợ (chồng) và gia đình bên vợ (chồng) không ạ ? Rất mong luật sư giải đáp, xin cảm ơn.

Việc ghi tên vợ chồn đã ly hôn trong phiếu lý lịch tư pháp là không bắt buộc, hiện tại vợ và chồng đã chấm dứt quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật.

Chào luật sư, tôi và chồng cũ đã thuận tình ly hôn tháng 7/2016, nay tôi phát hiện anh ấy ngoại tình và có con riêng trước khi ly hôn. Tôi có thể kiện anh ấy được không ? Chân thành cảm ơn.

Pháp luật tố tụng dân sự năm 2004 quy định "Điều 81: Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cá nhân, cơ quan, tổ chức khác giao nộp cho Toà án hoặc do Toà án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định mà Toà án dùng làm căn cứ để xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp hay không cũng như những tình tiết khác cần thiết cho việc giải quyết đúng đắn vụ việc dân sự."

Điều 82. Nguồn chứng cứ

Chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây:

1. Các tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được;

2. Các vật chứng;

3. Lời khai của đương sự;

4. Lời khai của người làm chứng;

5. Kết luận giám định;

6. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ;

7. Tập quán;

8. Kết quả định giá tài sản;

9. Các nguồn khác mà pháp luật có quy định."

Việc khởi kiện cầu có căn cứ rõ ràng xem xét có cấu thành hành vi phạm tội theo quy định của pháp luật hình sự hay không.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Mọi vướng mắc xin vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1975 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân và gia đình - Công ty luật Minh Khuê