Trên thực tế, nhiều người sẽ nghĩ đơn giản là muốn nhận ai đó làm con nuôi thì chỉ cần người con nuôi và bố, mẹ nuôi đổng ý là xem như đã nhận con nuôi xong rồi. Tuy nhiên sự thật không phải là như vậy. Để được Nhà nước công nhận cho việc nhận con nuôi, bạn cần phải đăng ký việc nhận con nuôi này với cơ quan Nhà nước và được cơ quan Nhà nước chấp thuận.
Chỉ sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký này, pháp luật mới chính thức công nhận người con này là con nuôi của người nhận nuôi. Việc đăng ký này sẽ giúp cho người con nuôi có đầy đủ các quyền lợi như một người con ruột của bố, mẹ nhận nuôi, chẳng hạn như quyền thừa kê di sản của bố, mẹ nuôi chẳng hạn. Trong trường hợp bạn không thực hiện thủ tục này, việc nhận con nuôi sẽ không được pháp luật thừa nhận và vì vậy người con nuôi cũng sẽ không có được các quyển lợi (kể cả nghĩa vụ, trách nhiệm) như một người con ruột của bố, mẹ nhận nuôi. Điểu này rất là thiệt thòi cho cả người con nuôi lẫn bố, mẹ nuôi. Vì vậy, khi muốn nhận con nuôi, bạn cần phải thực hiện đầy đủ các thủ tục như bên dưới để việc nhận con nuôi được đúng pháp luật và hợp pháp.
Câu hỏi: Vợ chồng tôi bị hiếm muộn 10 năm nay, vì không có con cái nên muốn nhận con nuôi để hưởng niềm hạnh phúc gia đình. Xin hỏi luật sư, chúng tôi phải có điều kiện ra sao? thủ tục như thế nào để nhận con nuôi?
Luật sư tư vấn: Cảm ơn câu hỏi của anh chị, sau đây thay mặt luật Minh Khuê, tôi xin giải đáp vấn đề như sau
1. Nuôi con nuôi là gì?
Nuôi con nuôi là việc một người đã trưởng thành (hoặc một cặp vợ chồng có quan hệ hôn nhân hợp pháp) nhận một hay nhiều trẻ em không do mình trực tiếp sinh ra làm con. Việc nhận nuôi con nuôi làm phát sinh quan hệ cha, mẹ – con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi, tức là kể từ thời điểm nhận con nuôi, người nhận con nuôi có tư cách là cha, mẹ của trẻ em được nhận làm con nuôi.
Luật nuôi con nuôi năm 2010 của Việt Nam quy định: Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi. Cha, mẹ nuôi là người nhận con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký. Con nuôi là người được nhận làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký
2. Điều kiện nhận con nuôi
Tuy nhiên, không phải ai cung được pháp luật cho phép nhận con nuôi. Bởi lẽ, việc nhận con nuôi là vì mục đích giúp cho cuộc sống của con và bố mẹ nuôi tốt hơn. Tạo điều kiện cho con có đủ điều kiện để khôn lớn và phát triển trong tương lai. Bố mẹ nuôi cũng có được niềm vui, hạnh phúc gia đình và có chỗ dựa khi về già. Khi nhận con nuôi, cha mẹ nuôi phải có đầy đủ những điều kiện phù hợp với quy định của pháp luật.
Về điều kiện nhận nuôi con nuôi được quy định tại Điều 14 Luật nuôi con nuôi năm 2010 như sau:
" 1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
d) Có tư cách đạo đức tốt.
2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:
a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
c) Đang chấp hành hình phạt tù;
d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này."
Tuy nhiên, trong trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì được miễn điều kiện về tuổi và điều kiện vể sức khỏe, kinh tế ở trên.
Ngoài ra, pháp luật cũng cấm ông, bà nhận cháu làm con nuôi hoặc anh, chị, em nhận nhau làm con nuôi; hoặc việc lợi dụng nhận nuôi con nuôi để vi phạm pháp luật, phong tục tập quán, đạo đức, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
3. Quyền và nghĩa vụ của con nuôi trong gia đình
Căn cứ vào Điều 24 Luật nuôi con nuôi 2010 :
"Hệ quả của việc nuôi con nuôi
1. Kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con; giữa con nuôi và các thành viên khác của gia đình cha mẹ nuôi cũng có các quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan"
Theo đó, quyền lợi và nghĩa vụ của con nuôi và con đẻ là như nhau.
Căn cứ theo Điều 70 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định thì bạn có nghĩa vụ cũng như quyền lợi như sau:
"Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của con
1. Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật; được học tập và giáo dục; được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức.
2. Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình.
3. Con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì có quyền sống chung với cha mẹ, được cha mẹ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc.
Con chưa thành niên tham gia công việc gia đình phù hợp với lứa tuổi và không trái với quy định của pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
4. Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội theo nguyện vọng và khả năng của mình. Khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình.
5. Được hưởng quyền về tài sản tương xứng với công sức đóng góp vào tài sản của gia đình."
- Về nghĩa vụ của con nuôi trong gia đình, không phân biệt con nuôi con đẻ đều có nghĩa vụ phải chăm sóc và phụng dưỡng cha mẹ và giữ gìn những truyền thống của gia đình, dòng tộc. Bên cạnh đó, khi trưởng thành, ngoài việc lao động để lo thu nhập cho bản thân, con nuôi cũng như con để đều phải thực hiện các nghĩa vụ về tài chính nhằm xây dựng và chăm lo gia đình. Những hành vi ngược đãi, bỏ bê cha mẹ không những được cho là hành vi trái đạo đức mà còn bị pháp luật lên án và có chế tài xử lý.
- Về quyền của con nuôi trong gia đình: Cũng như nghĩa vụ, quyền của con nuôi và con đẻ cũng được xây dựng dựa trên nguyên tắc bình đẳng, không phân biệt đối xử. Pháp luật bảo vệ quyền của con, trong đó con cái được cha mẹ quan tâm, chăm sóc và dạy dỗ. Ngay cả quyền về tài sản, con nuôi cũng có quyền ngang với con ruột.
Câu hỏi: Thưa luật sư, năm nay tôi 40 tuổi và đang sống và phụng dưỡng cha mẹ ruột. Năm tôi 10 tuổi, dì của tôi vì không có con cái nên thủ tục nhận tôi làm con nuôi để có người chăm sóc lúc về già. Đến năm tôi 13 tuổi dì lại kết hôn và có một người con, nhưng theo pháp luật tôi vẫn là con nuôi của dì. Vừa qua, dì tôi mất có để lại di sản thừa kế cho con ruột. Vậy, trên danh nghĩa là con nuôi, tôi có được hưởng thừa kế hay không?
Trả lời:
Đối với vấn đề thừa kế, Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 quy định những người thừa kế thuộc hàng thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
Dựa trên nguyên tắc không phân biệt đối xử trong quan hệ hôn nhân và gia đình, pháp luật quy định những người thừa kế cùng hàng thừa kế sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau mà không phân biệt con đẻ, con nuôi.
Như vậy, con nuôi có quyền hưởng phần di sản thừa kế do bố mẹ nuôi để lại ngang với các con đẻ của bố mẹ nuôi.
4. Hồ sơ cần có để nhận con nuôi
Trong trường hợp bạn có nhu cẩu nhận con nuôi nhưng chưa tìm được trẻ để nhận nuôi, bạn có thể thực hiện thủ tục này với Sở Tư pháp nơi bạn thường trú để Sở Tư pháp giới thiệu bạn đến UBND cấp xã nơi có trẻ em cẩn nhận nuôi. Việc này sẽ giúp bạn tiết kiệm được thời gian hơn thay vì bạn tự mình tìm kiếm. Tuy nhiên, trong trường hợp bạn đã tìm được trẻ mà mình muốn nhận nuôi rồi, bạn không cần phải thực hiện thủ tục này nữa mà có thể thực hiện ngay thủ tục nhận con nuôi tại
* Thủ tục đăng ký nhu cầu nhận con nuôi như sau:
Bước 1: Bạn chuẩn bị hồ sơ đăng ký nhu cẩu nhận con nuôi.
Trên thực tế các hồ sơ và thủ tục để đăng ký nhu cầu nhận con nuôi tại Sở Tư pháp vẫn chưa được quy định cụ thể và rõ ràng, vì vậy bạn sẽ liên hệ với Sở Tư pháp nơi bạn thường trú để được hướng dẫn về thủ tục và sử dụng các mẫu đơn phù hợp đối với từng nơi cụ thể.
Bước 2: Bạn nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp.
Bước 3: Khi có trẻ em để giới thiệu làm con nuôi thì Sở Tư pháp sẽ có thông báo và giới thiệu bạn tới UBND cấp xã nơi trẻ em thường trú để xem xét giải quyết việc nhận con nuôi.
* Hồ sơ của người nhân nuôi gồm có:
- Đơn xin nhận con nuôi;
- Bản sao Hộ chiếu, giấy CMND hoặc thẻ căn cước công dần;
- Phiếu lý lịch tư pháp;
- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi bạn thường trú cấp.
Lưu ý: Trong trường hợp bạn là cha dượng nhận con riêng của vợ hoặc là mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc là cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì được miễn giấy khám sức khỏe và văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở và điều kiện kinh tế trên đây.
* Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi gồm có:
Trong trường hợp người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình thì cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ sẽ là người lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi; nếu người được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng thì cơ sở nuôi dưỡng này sẽ lập hổ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi. Hồ sơ này gôm có:
- Giấy khai sinh của trẻ;
- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
- Hai ảnh toàn thần, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
- Tùy trường hợp cụ thể mà nộp thêm một dong các loại giấy tờ sau:
+ Biên bản xác nhận do UBND hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi;
+ Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mổ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; hoặc
+ Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dần sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự.
+ Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.
5. Thủ tục đăng ký nhu cầu nhận nuôi con nuôi
Bước 1: Nộp hồ sơ nhận nuôi con nuôi tại cơ quan có thẩm quyển giải quyết.
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hổ sơ, người nhận con nuôi phải nộp cả 02 bộ hổ sơ nêu trên đến UBND cấp xã nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú.
Bước 2: Kiểm tra, giải quyết hồ sơ nhận nuôi con nuôi.
Thông thường thời hạn để giải quyết hồ sơ nhận nuôi con nuôi là 30 ngày kể từ ngày nhận được hô sơ nhận nuôi con nuôi hợp lệ. Trong thời gian đó, UBND cấp xã sẽ phải lập văn bản lấy ý kiến đồng ý của cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi; nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại; nếu cả cha mẹ đẻ đều đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dần sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người giám hộ; trường hợp nhận trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên làm con nuôi thì còn phải được sự đồng ý của trẻ em đó. Sự đồng ý phải hoàn toàn tự nguyện, trung thực, không bị ép buộc, không bị đe dọa hay mua chuộc, không vụ lợi, không kèm theo yêu cẩu trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác.
Lưu ý: Cha mẹ đẻ chỉ được đồng ý cho con làm con nuôi sau khi con đã được sinh ra ít nhất 15 ngày.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết việc nuôi con nuôi.
Trong trường hợp xét thấy người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì ƯBND cấp xã tổ chức đăng ký nuôi con nuôi, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng, tổ chức giao nhận con nuôi và ghi vào sổ hộ tịch.
Trường hợp UBND cấp xã từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và nêu rõ lý do.
Bước 4: Thông báo tình hình phát triển của con nuôi và theo dõi việc nuôi con nuôi.
Trong trường hợp bạn đã được đăng ký nuôi con nuôi và cấp Giấy chứng nhận nuôi con nuôi, bạn phải có trách nhiệm thông báo cho UBND cấp xã nơi bạn thường trú về tình trạng sức khỏe, thể chất, tinh thần, sự hòa nhập của con nuôi với bạn, gia đình bạn và cộng đồng trong thời gian 06 tháng một lần trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi.
Lưu ý: Kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa bạn và con nuôi có đầy đủ các quyển, nghĩa vụ của cha mẹ và con; giữa con nuôi và các thành viên khác của gia đình bạn cũng có các quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Trong trường hợp bạn có mong muốn thay đổi tên, họ của con nuôi và được sự đổng ý của con nuôi nếu con nuôi từ 09 tuổi trở lên thì bạn có thể thực hiện thủ tục thay đổi tên, họ của con nuôi theo quy định của pháp luật về hộ tịch.