- 1. Đối tượng và điều kiện được cấp nhà ở công vụ
- 1.1. Đối tượng được thuê nhà công vụ
- 1.2. Điều kiện được thuê nhà ở công vụ
- 2. Quyền và nghĩa vụ của người thuê nhà ở công vụ
- 2.1. Quyền của người thuê nhà ở công vụ (Khoản 1 Điều 47)
- 2.2. Nghĩa vụ của người thuê nhà ở công vụ (khoản 2 Điều 47)
- 3. Tiêu chuẩn nhà công vụ theo quy định của pháp luật
- 4. Thủ tục thuê nhà ở công vụ
- Kết luận
Nhà oqr công vụ là loại hình nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và được quản lý theo cơ chế đặc thù, người thuê nhà ở công vụ không chỉ có quyền lợi được đảm bảo mà còn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định pháp luật. Vậy cụ thể, quyền và nghĩa vụ của người thuê nhà ở công vụ được quy định như thế nào, căn cứ vào những văn bản pháp lý nào, và việc thực hiện các quy định đó có ý nghĩa gì trong việc bảo đảm tính công bằng, minh bạch trong sử dụng tài sản công?
1. Đối tượng và điều kiện được cấp nhà ở công vụ
1.1. Đối tượng được thuê nhà công vụ
Đối tượng được thuê nhà ở công vụ được quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật nhà ở 2023. Căn cứ vào quy định có thể phân loại các đối tượng thành 02 nhóm, cụ thể:
- Nhóm 1: Đối tượng ưu tiên đặc biệt và yêu cầu an ninh: Đây là nhóm cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc trường hợp ở nhà ở công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ. Nhóm nà được bố trí thuê nhà ở công vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Nhóm 2: Cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển: Nhóm này bao gồm cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển theo yêu cầu công tác; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng và các đối tượng lực lượng vũ trang nhân dân; giáo viên, ác sĩ, nhân viên y tế được luân chuyển, điều động đến công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, biến giới, hải đảo.
Ngoài ra, đối tượng NOCV trong Bộ Quốc phòng được điều chỉnh theo quy định riêng (như Thông tư 68/2017/TT-BQP), trong đó việc bố trí nhà ở được phân loại theo cấp quân hàm (ví dụ: cán bộ có quân hàm Thiếu tá, Đại úy và tương đương được bố trí căn hộ chung cư loại 4 tại đô thị hoặc căn nhà loại 2 tại nông thôn)
1.2. Điều kiện được thuê nhà ở công vụ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 45 Luật nhà ở 2023 quy định về điều kiện được thuê nhà ở công vụ cho từng nhóm đối tượng.
Đối với nhóm 1 là các cá nhân đặc biệt (Cán bộ, lãnh đạo cấp cao của Nhà nước) được yêu cầu an ninh. Nhà ở công vụ sẽ được cấp theo yêu cầu an ninh mà không cần đáp ứng các điều kiện khác với ý nghĩa là nhằm đảm bảo an ninh cho cá nhân, thực hiện chế độ đãi ngộ với cấp bậc tương ứng chứ không mang ý nghĩa giải quyết vấn đề thiếu nhà ở.
Đối với nhóm 2 gồm các điều kiện chung như chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hay chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội tại địa phương nơi đến công tác mang ý nghĩa giải quyết vấn đề thiếu nhà ở, thu hút và giữ chân nhân lực đến các nơi yếu điểm để lao động.
2. Quyền và nghĩa vụ của người thuê nhà ở công vụ
Quyền và nghĩa vụ được quy định rõ tại Điều 47 Luật Nhà ở 2023, cụ thể:
2.1. Quyền của người thuê nhà ở công vụ (Khoản 1 Điều 47)
Người thuê nhà ở công vụ có những quyền cơ bản sau:
- Được sử dụng nhà ở công vụ theo hợp đồng thuê, bao gồm cả các dịch vụ khác trong khu nhà ở công vụ.
- Được quyền yêu cầu bên cho thuê nhà ở bảo trì nhà ở, trừ trường hợp nhà ở bị hư hỏng do lỗi của người thuê gây ra.
- Trường hợp bên cho thuê không thực hiện việc bảo trì, người thuê có quyền tự bảo trì nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên cho thuê.
- Thời gian bảo trì hoặc cải tạo không tính vào thời hạn của hợp đồng thuê nhà ở. Người thuê nhà ở công vụ được tiếp tục thuê nhà ở sau khi việc bảo trì, cải tạo hoàn thành.
- Khi hết thời hạn thuê, nếu bên thuê có nhu cầu tiếp tục thuê và bên cho thuê đồng ý, hợp đồng có thể được gia hạn hoặc ký mới.
Có thể thấy quyền của người thuê nhà ở công vụ không có nhiều sự khác biệt với quyền của các cá nhân khác trong các giao dịch dân sự thuê, mượn.
2.2. Nghĩa vụ của người thuê nhà ở công vụ (khoản 2 Điều 47)
Nghĩa vụ của người thuê nhà ở công vụ gắn liền với trách nhiệm bảo quản tài sản công và đảm bảo tính luân chuyển của nhà ở. Người thuê sẽ phải thực hiện các nghĩa vụ gồm nghĩa vụ tài chính và nghĩa vụ sử dụng:
- Thanh toán đầy đủ tiền và các chi phí dịch vụ khác (điện, nước, vệ sinh) đúng thời hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng.
- Sử dụng nhà ở công vụ đúng mục đích đã thỏa thuận, không được tự ý cải tạo, sửa chữa nhà ở công vụ dưới bất kỳ hình thức nào nếu không được sự đồng ý văn bản của cơn quan quản lý nhà ở công vụ.
- Không được chuyển đổi hoặc cho thuê lại, cho ở nhà, cho mượn nhà ở dưới bất kỳ hình thức nào. Đây là quy định nhằm ngăn chặn việc trục lời từ tài sản công và bảo toàn tính nguyên trạng của tài sản.
Ngoài ra, nghĩa vụ trả lại nhà ở công vụ là nghĩa vụ quan trọng nhất, đảm bảo quỹ nhà được luân chuyển. Người thuê phải trả lại nhà ở khi không còn đủ điều kiện được thuê hoặc hết thời hạn mà không được gia hạn thuê tiếp, thời hạn 90 ngày kể từ ngày có quyết định mang thông báo không còn là đối tượng được thuê. Khi trả lại nhà ở, người thuê phải bàn giao nhà ở và trang thiết bị đi kèm theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê.
3. Tiêu chuẩn nhà công vụ theo quy định của pháp luật
Quyết định 11/2024/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực từ 01/8/2024, đã quy định chi tiết và minh bạch hóa tiêu chuẩn nhà ở công vụ theo cấp bậc chức vụ, tạo ra một sự phân cấp rõ ràng trong chính sách.
| Nhóm đối tượng/Chức vụ (Cơ quan Trung ương) | Loại hình nhà ở công vụ | Tiêu chuẩn diện tích/Đất XD | Định mức trang thiết bị nội thất tối đa (VND) |
| Thường trực Ban Bí thư, UV Bộ Chính trị, UV Ban Bí thư | Biệt thự công vụ (≤ 4 tầng, có khuôn viên/hàng rào an ninh) | Đất XD 450 m2 - 500 m2 | 350 triệu |
| Chủ tịch UBMTTQ VN, Chánh án TANDTC, Phó Chủ tịch, Phó Thủ tướng và tương đương | Biệt thự công vụ (≤ 4 tầng, có khuôn viên/hàng rào an ninh) | Đất XD 350 m2 - dưới 450 m2 | 300 triệu |
| Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng và tương đương | Nhà liền kề (200-250 m2 đất) HOẶC Căn hộ chung cư | Sử dụng 145 m2 - 160 m2 | 250 triệu |
| Cán bộ, GV, BS luân chuyển (Vùng sâu/xa) | Nhà ở liền kề cấp IV (1 tầng, công trình phụ khép kín) | Sử dụng 24 m2 - 48 m2 | 60 triệu |
4. Thủ tục thuê nhà ở công vụ
Thủ tục thuê nhà ở công vụ được quy định tại Điều 32 Nghị định 95/2024/NĐ-CP, quy trình thuê được phân hóa theo đối tượng. Đối với Nhóm Ưu tiên An ninh (Điểm a Khoản 1 Điều 45) Đối tượng này được bố trí thuê nhà ở công vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, thủ tục được đơn giản hóa, tập trung vào yêu cầu an ninh và điều kiện công tác.
Bước 1: Nộp đơn đề nghị: Đối tượng có nhu cầu phải có đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ (theo Mẫu số 03) gửi cơ quan, tổ chức nơi mình đang công tác.