1. Thế nào là tiền thuê đất?

Tiền thuê đất là số tiền mà cá nhân hoặc tổ chức phải trả khi được Nhà nước giao đất hoặc thuê đất với mục đích sử dụng. Quy trình thuê đất và cho thuê đất được thực hiện theo quy định của Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn đi kèm. Tiền thuê đất bao gồm hai loại, tùy thuộc vào hình thức sử dụng đất: tiền thuê đất trả hàng năm và tiền thuê đất trả một lần cho toàn bộ thời gian thuê.

Công thức tính tiền thuê đất bao gồm các yếu tố sau:

- Diện tích đất được cho thuê.

- Thời hạn thuê đất.

- Đơn giá thuê đất; trong trường hợp đấu giá quyền thuê đất, giá đất thuê sẽ là giá trúng đấu giá.

- Hình thức mà Nhà nước sử dụng để thu tiền thuê đất, có thể là trả hàng năm hoặc trả một lần cho toàn bộ thời gian thuê.

2. Đối tượng nào phải nộp tiền thuê đất?

Chủ thể nào được Nhà nước cho thuê đất và sử dụng đất dưới hình thức thuê đất đều phải nộp tiền thuê đất, trừ trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất. Việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 110 của Luật Đất đai năm 2013, bao gồm các trường hợp sau:

- Sử dụng đất cho mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực được ưu đãi đầu tư hoặc trong địa bàn được ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.

- Sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở cho những người có công với cách mạng, hộ gia đình nghèo; hộ gia đình, cá nhân thuộc dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; đất ở cho những người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất vì có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

- Sử dụng đất cho sản xuất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc dân tộc thiểu số.

- Sử dụng đất để xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công lập.

- Đất dùng cho xây dựng cơ sở hạ tầng cảng hàng không, sân bay; đất dùng cho xây dựng cơ sở, công trình cung cấp dịch vụ hàng không.

- Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đối với hợp tác xã nông nghiệp.

- Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

Nói chung, chính sách miễn, giảm tiền thuê đất được áp dụng trong các trường hợp đặc biệt như sau: người thuê đất có công với cách mạng, thuộc dân tộc thiểu số hoặc đang trong hoàn cảnh khó khăn; những đối tượng được ưu đãi đầu tư; sử dụng đất để phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; cung cấp dịch vụ cho sân bay,... Chính phủ đã ban hành nhiều Nghị định chi tiết quy định về việc miễn, giảm tiền thuê đất, nhằm cung cấp hướng dẫn cụ thể trong các trường hợp này.

3. Quyết định 27/2021/QĐ-TTg - Giảm 30% tiền thuê đất cho nhiều đối tượng

Vào ngày 25/9/2021, Thủ tướng đã ban hành Quyết định số 27/2021/QĐ-TTg nhằm giảm tiền thuê đất cho năm 2021 đối với các đối tượng gặp khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.

Các đối tượng áp dụng quy định này bao gồm tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, và thực hiện trả tiền thuê đất hàng năm (người thuê đất).

Quy định này áp dụng cho cả trường hợp người thuê đất không thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm tiền thuê đất, cũng như trường hợp người thuê đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.

* Mức giảm tiền thuê đất

Quyết định này xác định rằng tiền thuê đất phải nộp trong năm 2021 sẽ được giảm 30% đối với người thuê đất theo quy định được đề cập trước đó. Tuy nhiên, giảm tiền thuê đất không áp dụng cho số tiền thuê đất còn nợ từ các năm trước 2021 và cũng không bao gồm tiền thuê đất chậm nộp (nếu có).

Mức giảm tiền thuê đất, như đã quy định, sẽ được tính dựa trên số tiền thuê đất phải nộp trong năm 2021 theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp người thuê đất đã được giảm tiền thuê đất theo quy định, mức giảm 30% sẽ được tính trên số tiền thuê đất phải nộp sau khi đã được giảm theo quy định của pháp luật.

* Hồ sơ giảm tiền thuê đất gồm:

- Để yêu cầu giảm tiền thuê đất trong năm 2021, người thuê đất phải điền thông tin theo Mẫu được đính kèm trong Phụ lục của Quyết định này.

- Người thuê đất chịu trách nhiệm trước pháp luật đảm bảo tính trung thực và chính xác của thông tin và yêu cầu giảm tiền thuê đất của mình, đồng thời đảm bảo rằng họ thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất theo quy định.

- Người thuê đất cần cung cấp bản sao của Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

* Trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất

Từ ngày 25/9/2021 đến hết ngày 31/12/2021, người thuê đất có thể nộp một bộ hồ sơ để đề nghị giảm tiền thuê đất cho các cơ quan như cơ quan thuế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản lý Khu công nghệ cao, và các cơ quan khác theo quy định của pháp luật. Nếu hồ sơ được nộp từ ngày 1/1/2022 trở đi, thì không được áp dụng giảm tiền thuê đất theo quy định.

Dựa trên hồ sơ nộp theo quy định, cơ quan có thẩm quyền sẽ xác định số tiền thuê đất được giảm và ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định trong pháp luật về thu tiền thuê đất. Thời hạn tối đa là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải hoàn tất việc xác định số tiền giảm.

Nếu sau đó cơ quan quản lý nhà nước phát hiện qua thanh tra hoặc kiểm tra rằng người thuê đất không đủ điều kiện để được giảm tiền thuê đất theo Quyết định này, người thuê đất phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền được giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Nếu người thuê đất đã nộp tiền thuê đất cho năm 2021 và sau đó cơ quan có thẩm quyền xác định và quyết định giảm tiền thuê đất, và trong quá trình này phát sinh số tiền thuê đất thừa, thì số tiền thuê đất thừa đó sẽ được trừ vào tiền thuê đất của kỳ sau hoặc năm tiếp theo theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan. Trong trường hợp không còn kỳ phải nộp tiền thuê đất tiếp theo, thì số tiền thuê đất thừa sẽ được bù trừ hoặc hoàn trả theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan.

Như vậy, do đại dịch Covid-19, nền kinh tế và các hoạt động sản xuất, kinh doanh đã chịu tổn thất nghiêm trọng, gây khó khăn cho đời sống của người dân. Để đối phó với tình hình này, Chính phủ đã triển khai các chính sách kịp thời nhằm hỗ trợ những nhóm bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19. Trong bối cảnh này, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 27/2021/QĐ-TTg về việc giảm tiền thuê đất cho năm 2021 đối với những đối tượng bị ảnh hưởng bởi Covid-19.

Tuy nhiên, việc hỗ trợ giảm tiền thuê đất theo quy định trong Quyết định chỉ áp dụng khi người thuê đất nộp hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất từ ngày 25/09/2021 đến hết ngày 31/12/2021. Nếu hồ sơ được nộp sau ngày 01/01/2022, thì không áp dụng giảm tiền thuê đất theo quy định trong Quyết định này.

Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc cùng tham khảo bài viết: Căn cứ tính tiền thuê đất và thời điểm, cách tính tiền thuê đất? 

Bài viết trên đã cung cấp đầy đủ thông tin về Quyết định 27/2021/QĐ-TTg: Giảm 30% tiền thuê đất cho nhiều đối tượng. Nếu quý đọc giả có bất kỳ thắc mắc hoặc cần hỗ trợ về các vấn đề pháp lý khác, xin vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và theo dõi bài viết từ Luật Minh Khuê.