1. Thanh tra là gì? thanh tra nhà nước bao gồm các hoạt động thanh tra nào?

-Theo quy đinh của luật Thanh tra năm 2022 : Thanh tra là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan thực hiện chức năng thanh tra đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 

-Hoạt động thanh tra bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành theo quy định của luật Thanh tra năm 2022 thanh tra nhà nước và thanh tra chuyên ngành là các hoạt động:

+Thanh tra hành chính là thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của cơ quan quản lý nhà nước. 

+Thanh tra chuyên ngành là thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý theo ngành, lĩnh vực. 

Như vậy thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét đánh giá xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và được giao nhiệm vụ thanh tra tiến hành. Thanh tra nhà nước bao gồm: thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành.

 

2. Nguyên tắc tiến hành hoạt động thanh tra 

Khi tiến hành hoạt động thanh tra nhà nước các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thanh tra cần phải tiến hành hoạt động thanh tra theo đúng quy định của pháp luật. Các hoạt động thanh nhà nước đều phải đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc sau: 

+Các hoạt động thanh tra phải đảm bảo: tuân theo pháp luật, dân chủ, công khai, khách quan, kịp thời

+Khi tiến hành hoạt động thanh tra các cơ quan, đơn vị, cá nhân không được làm cản trở hoạt động bình thường của đối tương thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác 

+Để tránh chồng chéo hoạt động thanh tra phải được tiến hành không trùng lặp về phạm vi, thời gian giữa các cơ quan thanh tra với cơ quan kiểm toán nhà nước; không trùng lặp trong việc thực hiện quyền khi tiên hành thanh tra.

 

3. Tổ chức thực hiện cuộc thanh tra 

-Quyết định thanh tra được công bố theo quy định của pháp luật. Trưởng đoàn thanh tra chủ trì buổi công bố quyết định thanh tra. Nội dung buổi thanh tra bao gồm các nội dung: trưởng đoàn thanh tra công bố quyết định thanh tra, người thực hiện giám sát công bố quyết định giám sát (nếu có). Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân là đối tượng thanh tra có thể phát biểu ý kiến liên quan đến nội dung thanh tra. Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập bằng biên bản, có chữ ký của trưởng đoàn thanh tra và Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân là đối tượng thanh tra hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật. 

-Đối với địa điểm, thời gian làm việc của Đoàn thanh tra: Đoàn thanh tra làm việc tai trụ sở của cơ quan, tổ chức, đơn vị là đối tượng thanh tra, trụ sử cơ quan thanh tra hoặc tại nơi tiến hành kiểm tra, xác minh theo kế hoạch tiến hành thanh tra. Đoàn thanh tra làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong giờ hành chính. Nếu trong trường hợp ngoài giờ hành chính thì Trưởng đoàn thanh tra quyết định về thời gian cụ thể, thông báo cho các bên có liên quan và chịu trách nhiệm về quyết định của mình 

-Cơ quan, đơn vị, cá nhân thực hiện việc thanh tra tiến hành thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra. Việc tiến hành thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra phải được tiến hành theo quy định của pháp luật. Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu theo quy định. Việc giao nhận hồ sơ tài liệu được lập bằng biên bản biên bản giao nhận hồ sơ tài liệu được lập theo mẫu theo quy định của pháp luật. 

-Sau khi thu thập thông tin cơ quan, đơn vị, cá nhân thực hiện nhiệm vụ thanh tra tiến hành các hoạt động kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu theo quy định của pháp luật. Cụ thể: trưởng đoàn thanh tra, thanh tra viên có trách nhiệm nghiên cứu các thông tin, tài liệu đã thu thập được đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng thanh tra liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu người có trách nhiệm, người có liên quan giải trình về những vấn đề chưa rõ; trường hợp cần làm việc trực tiếp với đối tượng thanh tra, người có liên quan thì thành viên đoàn thanh tra báo cáo Trưởng đoàn thanh tra xem xét, quyết định.

Trong trường hợp cần kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu hoặc làm rõ những vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra thì trưởng đoàn Thanh tra, người ra quyết định thanh tra mời đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến làm việc hoặc yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo, văn bản báo cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật 

Trong trường hợp cần kiểm tra, xác minh sự việc hoặc làm rõ những vấn đề liên quan đến sự việc đã và đang xảy ra thì Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra có thể mời thêm đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự việc hoặc người làm chứng khác. 

Việc kiểm tra, xác minh cũng cần được lập biên bản, mẫu biên bản được pháp luật quy định cụ thể. 

 

4. Mẫu quyết định kiểm kê tài sản trong thanh tra, quản lý nhà nước

Mẫu quyết định kiểm kê tài sản trong thanh tra, quản lý nhà nước được quy định tại mẫu số 16/TT- quyết định kiểm kê tài sản bản hành kèm theo thông tư số: 06/2021/TT-TTCP ngày 01 tháng 10 năm 2021 của thanh tra chính phủ quy đinh về: "tổ chức, hoạt động của đoàn thanh tra và trình tự thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra" như sau: 

Thanh tra tỉnh Thái Bình (1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

Tên đoàn thanh tra (2)  Thái Bình, ngày tháng năm 2023 

QUYẾT ĐỊNH  

Về việc kiểm kê tài sản  

Trưởng đoàn thanh tra (4) 

Căn cứ Luật Thanh Tra ngày 14 tháng 11 năm 2022 

Căn cứ nghị định số 43/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật thanh tra 

Căn cứ các căn cứ khác để ban hành quyết định (5) 

Căn cứ Quyết định số 05/ QĐ- TTTTB ngày 12 tháng 9 năm 2023 của thanh tra tỉnh Thái Bình (6) về việc (tên của cuộc thanh tra) (7) lý do của việc kiểm kê tài sản (8) 

QUYẾT ĐỊNH 

Điều 1. Kiểm kê tài sản tại phòng làm việc (9) do ông Nguyễn Văn A (10) đang quản lý tại phòng làm việc tại cơ quan (11). Thời gian kiểm kê từ 8 giờ 30, ngày 13 , tháng 9, năm 2023 

Điều 2. Giao cho Đoàn thanh tra số 1 (12) tiến hành kiểm kê tài sản quy định tại Điều 1 của Quyết định này 

Điêu 3. Đoàn thanh tra số 1 (12), ông Nguyễn Văn B  (13) cơ quan nơi làm việc của ông Nguyễn Văn A (nếu có) (14) chịu trách nhiệm thi hành Quyết đinh này. 

Nơi nhận:  Trưởng đoàn thanh tra (4) 

-Như điều 3

-....

-Lưu: VT, (15), (16) 

(Chữ ký, dấu - nếu có) 

Họ và tên 

Ghi chú: 

(1) Tên cơ quan tiến hành thanh tra 

(2) Tên Đoàn thanh tra 

(3) Chữ viết tắt Đoàn thanh tra 

(4) Trưởng đoàn thanh tra 

(5) Các căn cứ khác để ban hành quyết định 

(6) Chức danh của Người ra quyết định thanh tra 

(7) Tên cuộc thanh tra 

(8) Lý do của việc kiểm kê tài sản 

(9) Tên, chủng loại, số lượng tài sản được kiểm kê

(10) Cơ quan, đơn vị, cá nhân đang quản lý tài sản được kiểm kê 

(11) Địa điểm nơi nhận tài sản được kiểm kê 

(12) Đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ kiểm kê tài sản 

(13) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài sản kiểm kê 

(14) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có) 

(15) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần) 

(16) Ký hiệu người soạn thảo văn ban và số lượng bản phát hành (nếu cần) 

Tải mẫu tại đây 

Có thể tham khảo thêm bài viết /van-ban-yeu-cau-tam-giu-tien-do-vat-giay-phep.aspx

Trên đây là bài viết của công ty Luật Minh Khuê về vấn đề "mẫu quyết định kiểm kê tài sản trong thanh tra, quản lý nhà nước" Nếu gặp bất kì vấn đề pháp lý gì quý bạn đọc vui lòng liên hệ qua số điện thoại 1900.6162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn và hỗ trợ. Trân trọng