Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.6162

-----------------------------------------------------------------------------

TÒA ÁN.................... (1)

Số:../.../HS-THGCNNBC (2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

......., ngày...... tháng...... năm.......

 

QUYẾT ĐỊNH

THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI BÀO CHỮA

TÒA......................................

Căn cứ vào Điều 38 (39) và Điều 58 của Bộ luật Tố tụng hình sự; (3)

Sau khi xem xét tính chất, mức độ vi phạm của người bào chữa,

QUYẾT ĐỊNH:

>> Xem thêm:  Tư vấn luật hành chính miễn phí qua tổng đài: 1900.6162

1. Thu hồi giấy chứng nhận người bào chữa số......./..../HS-GCNNBC ngày.... tháng.... năm..... do (4)..........................................................................................................

cấp cho ông (bà): (5)................................................................................

.............................................................................................................

2. Kể từ ngày ban hành quyết định này, ông (bà) (6)....................................

không được thực hiện việc bào chữa cho bị can (các bị can) hoặc bị cáo (các bị cáo) (7)

................................................................................................................

Trong vụ án hình sự..................................................................................

Nơi nhận:

- Ông (bà) (ghi tên người bào chữa);

- Bị can (bị cáo)............;

- Lưu hồ sơ vụ án.

TÒA................................

......................... (8)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 03b:

(1) Ghi tên Tòa án: nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện cần ghi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Tòa án nhân dân quận 1, thành phố H); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự khu vực 1, quân khu 4); nếu là Tòa án phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao thì ghi: Tòa án nhân dân tối cao - Tòa phúc thẩm tại (Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận người bào chữa (Ví dụ: Số: 146/2004/HS-THGCNNBC).

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài điện thoại

(3) Nếu Chánh án, Phó Chánh án Tòa án cấp giấy chứng nhận người bào chữa thì bỏ Điều 39; nếu Chánh tòa, Phó Chánh tòa Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao cấp giấy chứng nhận người bào chữa thì bỏ Điều 38.

(4) Chỉ cần ghi tên Tòa án đã cấp giấy chứng nhận người bào chữa (do Tòa án nhân dân tỉnh H).

(5) Ghi rõ họ tên; nếu là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào thuộc Đoàn luật sự nào; nếu là người đại diện hợp pháp thì ghi là người đại diện hợp pháp của bị can, bị cáo nào; nếu là bào chữa viên nhân dân thì ghi là bào chữa viên nhân dân.

(6) Chỉ cần ghi họ tên của người bào chữa

(7) Nếu trước khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì ghi "bị can" và sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì ghi "bị cáo".

(8) Nếu Chánh án ký tên thì ghi Chánh án; nếu Phó Chánh án ký tên thì ghi Phó Chánh án; nếu Chánh tòa hoặc Phó Chánh tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao thì ghi Chánh tòa hoặc Phó Chánh tòa.

 

Mẫu số 03b: (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2004/NQ-HĐTP
ngày 02 tháng 10 năm 2004 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự miễn phí qua tổng đài điện thoại