1. Phá sản là gì theo quy định?
Sự tuyên bố phá sản từ các công ty và doanh nghiệp không phải là một quyết định mà bất kỳ ai cũng mong muốn trong quá trình kinh doanh. Tuy nhiên, vì nhiều lý do chủ yếu là do tình hình kinh doanh không thuận lợi, không đạt được kết quả như mong đợi, nên tài chính của các doanh nghiệp bị ảnh hưởng, buộc họ phải lựa chọn tuyên bố phá sản.
Trong bối cảnh biến động của thị trường kinh tế như hiện nay, việc tuyên bố phá sản của các công ty trở nên phổ biến, gây ra sự suy thoái ngày càng nghiêm trọng đối với nền kinh tế. Theo thống kê từ một số nguồn tin kinh tế trực tuyến, dù chưa kết thúc năm tài chính, số lượng doanh nghiệp tuyên bố phá sản trong năm 2023 gần như bằng hoặc vượt qua số lượng các trường hợp tương tự trong các năm trước. Điều này cho thấy tình hình phá sản đang lan rộng trong nền kinh tế thị trường của Việt Nam.
Hiện nay, quyết định tuyên bố phá sản không chỉ trở nên phổ biến mà còn ở mức độ nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh và sự ổn định của hệ thống thương mại, tài chính của cả quốc gia. Theo điều 4 của Luật Phá sản năm 2014, phá sản là tình trạng khi doanh nghiệp hoặc hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.
Mất khả năng thanh toán được định nghĩa là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ trong vòng 03 tháng kể từ ngày đến hạn. Do đó, phá sản là tình trạng khi doanh nghiệp hoặc hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ trong thời hạn 03 tháng và bị Toà án có thẩm quyền ra quyết định tuyên bố phá sản.
2. Điều kiện để phá sản
Theo quy định tại khoản 2 của Điều 4 trong Luật Phá sản năm 2014 như đã trình bày, để một doanh nghiệp hoặc hợp tác xã được xác định là đang trong tình trạng phá sản, thì điều kiện cần là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã đó phải mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản. Điều này có nghĩa là để được coi là phá sản, một doanh nghiệp hoặc hợp tác xã phải thỏa mãn hai điều kiện chính: không có khả năng thanh toán và đã có quyết định tuyên bố phá sản từ phía Tòa án.
3. Ai có quyền nộp yêu cầu tuyên bố phá sản?
Theo Điều 5 của Luật Phá sản năm 2014, quy định về người có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản như sau:
- Chủ nợ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần được quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi đã hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày nợ đến hạn mà doanh nghiệp hoặc hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
- Người lao động, công đoàn cơ sở và công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa có công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi đã hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương và các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp hoặc hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp hoặc hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
- Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán theo quy định của Điều lệ công ty.
- Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
Tóm lại, chủ nợ, người lao động, công đoàn, người đại diện theo pháp luật, cổ đông hoặc thành viên hợp tác xã đều có quyền yêu cầu tuyên bố phá sản.
4. Thủ tục phá sản theo quy định hiện nay
Thủ tục phá sản hiện nay được quy định trong Luật Phá sản năm 2014 gồm 07 bước như sau:
Bước 1: Các chủ thể có quyền tiến hành nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Bước 2: Tòa án nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và xem xét đơn. Nếu đơn hợp lệ, Tòa án sẽ thông báo việc nộp lệ phí và tạm ứng phí phá sản. Nếu đơn không hợp lệ, yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn. Trong trường hợp người nộp đơn không có quyền nộp đơn hoặc từ chối sửa đơn, Tòa án sẽ trả lại đơn.
Bước 3: Tòa án thụ lý đơn khi nhận được biên lai nộp lệ phí phá sản và biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản. Sau đó, Tòa án sẽ ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản.
Bước 4: Tòa án phải gửi thông báo quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản đến những người liên quan.
Bước 5: Hội nghị chủ nợ được tổ chức:
- Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất: Được coi là hợp lệ nếu có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm. Nếu không đáp ứng, sẽ mở hội nghị lần 02.
- Hội nghị chủ nợ lần thứ hai: Có quyền đưa ra một trong các kết luận sau: đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản, đề nghị áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh, hoặc đề nghị tuyên bố phá sản.
Bước 6: Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản trong trường hợp không thực hiện được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi nhưng vẫn mất khả năng thanh toán.
Bước 7: Thi hành tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.
5. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản có các nội dung gì?
Dựa theo khoản 1 của Điều 108 trong Luật Phá sản năm 2014, quy định về nội dung cần có trong quyết định tuyên bố phá sản như sau:
- Ngày, tháng, năm;
- Tên của Tòa án nhân dân; tên và chức vụ của Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản;
- Tên và địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản;
- Căn cứ của quyết định tuyên bố phá sản;
- Chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; đình chỉ các giao dịch liên quan đến doanh nghiệp, hợp tác xã; chấm dứt thực hiện nghĩa vụ tính lãi đối với doanh nghiệp, hợp tác xã; giải quyết hậu quả của các giao dịch bị đình chỉ; tuyên bố giao dịch vô hiệu và giải quyết hậu quả của giao dịch vô hiệu; chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động và giải quyết quyền lợi của họ;
- Chấm dứt quyền hạn của đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã;
- Quy trình thanh lý và bán đấu giá tài sản còn lại của doanh nghiệp, hợp tác xã;
- Phương án phân chia giá trị tài sản trước và sau khi tuyên bố phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã theo thứ tự phân chia tài sản được quy định tại Điều 54 của Luật này;
- Chuyển yêu cầu giải quyết tranh chấp cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền;
- Cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản theo quy định tại Điều 130 của Luật này;
- Xử lý các vấn đề khác theo quy định của pháp luật.
Như vậy, quyết định tuyên bố phá sản phải bao gồm các nội dung trên theo quy định tại khoản 1 của Điều 108 trong Luật Phá sản.
Bài viết liên quan: Giám đốc công ty bị tuyên bố phá sản có được thành lập doanh nghiệp mới hay không?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản có các nội dung gì? Mọi thắc mắc về mặt pháp luật, mời quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật Minh Khuê qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!