Hoạt động thanh tra được xây dựng nhằm bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Vậy thanh tra là gì? Phân biệt giữa thanh tra, kiểm tra và giám sát?


Thanh tra là hoạt động xem xét, đánh giá cũng như thực hiện các biện pháp kỉ luật của tổ chức, cá nhân thuộc tổ chức và quy trình thanh tra sẽ được thực hiện theo trình tự pháp luật nhất định. Các hoạt động thanh tra thường nhằm mục đích phục vụ hoạt động quản lý, bảo vệ các lợi ích nhà nước cũng như các tổ chức, cá nhân khác nhau.

1.Thanh tra là gì? Phân biệt giữa thanh tra, kiểm tra và giám sát?

Thanh tra là gì?

Thanh tra là hoạt động xem xét, đánh giá cũng như thực hiện các biện pháp kỉ luật của tổ chức, cá nhân thuộc tổ chức và quy trình thanh tra sẽ được thực hiện theo trình tự pháp luật nhất định. Các hoạt động thanh tra thường nhằm mục đích phục vụ hoạt động quản lý, bảo vệ các lợi ích nhà nước cũng như các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Mục đích của hoạt động thanh tra

Hiện nay, hoạt động thanh tra được xây dựng nhằm bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Cũng như phục vụ quản lí nhà nước trong các lĩnh vực sở hữu công nghiệp khác nhau.

Ai được quyền thực hiện hoạt động thanh tra?

Theo quy định của pháp luật, các hoạt động thanh tra chủ yếu sẽ xoay quanh những lĩnh vực như: đối tượng, nội dung, nghiệp vụ. Và cùng với đó, những người có thẩm quyền khác nhau sẽ được giao nhiệm vụ thi hành hoạt động thanh tra như:

  • Với thanh tra đối tượng: các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lí nhà nước của tổ chức mình
  • Với thanh tra nội dung: thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lí của nhà nước về sở hữu công nghiệp
  • Với thanh tra nghiệp vụ: thanh tra theo trình tự nghiệp vụ do pháp luật quy định
  • Có thể nói, hoạt động thanh tra là hoạt động của các cơ quan hành pháp nhằm đảm bảo mục tiêu pháp luật được thực thi một cách nghiêm chỉnh tại các tổ chức, doanh nghiệp. Và trong quá trình thanh tra, kiểm tra. Nếu như phát hiện được sai phạm thì các thanh tra buộc phải có những biện pháp xử lí nhất định theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
  • Phân biệt thanh tra và kiểm tra

    Giữa hai khái niệm: thanh tra; kiểm tra. Chúng ta có thể thấy những điểm khác nhau như:

  • Về chủ thể tiến hành: mặc dù đều có chung chủ thể tuy nhiên hoạt động của kiểm tra rộng hơn thanh tra rất nhiều. Nếu người tiến hành thanh tra là cơ quan quản lí nhà nước thì hoạt động kiểm tra có thể được thực hiện bởi các tổ chức khác nhau. Hoặc thậm chí trong nội bộ của doanh nghiệp
  • Về mục đích thực hiện: Với hoạt động thanh tra, mục đích thực hiện luôn rộng hơn kiểm tra. Đặc biệt, nếu cuộc thanh tra phải giải quyết những khiếu nại, tố cáo thì mục đích của hoạt động thanh tra lại càng rõ ràng hơn.
  • Về phương pháp tiến hành: CÁc hoạt động thanh tra, kiểm tra cũng đều áp dụng những cách làm khác nhau để đi đến bản chất cuối cùng của một vấn đề như: đối thoại, phỏng vấn, thẩm định, giám định….
  • Về trình độ nghiệp vụ: Hoạt động thanh tra đòi hỏi người thực hiện cần phải có một trình đọ nghiệp vụ rất giỏi. Cùng với đó là việc am hiểm tường tận các kiến thức khác nhau về vấn đề cần nghiên cứu. Trong khi đó, công việc kiểm tra sẽ cần người có trình độ chuyên môn thấp hơn.
  • Phân biệt thanh tra và giám sát

    Theo định nghĩa của từ điển tiếng Việt, hoạt động giám sát được hiểu là việc theo dõi, kiểm tra xem có thực hiện đúng những điều đã quy định không. Vì thế, hoạt động thanh tra, giám sát đều được tiên hành trên cơ sở các quyền lợi, nghĩa vụ của chủ thể thanh tra và đối tượng phải chịu sự thanh tra, giám sát. Nhưng khái niệm giám sát cũng có các điểm khác nhau như:

  • Giám sát mang tính quyền lực nhà nước: đây là hoạt động được tiến hành bởi chủ thể là cơ quan nhà nước có thẩm quyền với một hoặc nhiều cơ quan nhà nước khác nhau.
  • Giám sát không mang tính quyền lực nhà nước: là hoạt động được tiến hành bởi các chủ thể khác như: các tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội đối với nội bộ tổ chức của mình.

    2. Thanh tra là gì? Nội dung thanh tra, kiểm soát về sở hữu công nghiệp?

    Trả lời :

    Thanh tra, kiểm soát (thanh tra) là sự xem xét, đánh giá và xử lý việc thực hiện pháp luật của tổ chức, cá nhân do tổ chức, người có thẩm quyền thực hiện theo trình tự pháp luật quy định nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước, bảo vệ lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp và tổ chức, cá nhân khác.

    Hoạt động của cơ quan Thanh tra được gọi là thanh tra. Hoạt động của cơ quan Quản lý thị trường được gọi là kiểm soát.

    Thanh tra để làm gì (mục đích)? – Thanh tra để bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, để phục vụ quản lý nhà nước, để bảo vệ lợi ích nhà nước quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.

    Ai có quyền thanh tra (chủ thể)? – Tổ chức, người có thẩm quyền được pháp luật giao trách nhiệm.

    Thanh tra ai (đối tượng)? – Thanh tra đối với các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý nhà nước của tổ chức mình.

    Thanh tra cái gì (nội dung)? – Thanh tra việc thực hiện pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp của tổ chức mình.

    Thanh tra như thế nào (nghiệp vụ)? – Thanh tra theo trình tự, nghiệp vụ do pháp luật quy định (Điều 4.1 Luật Thanh tra).

    Thanh tra về sở hữu công nghiệp là hoạt động của cơ quan hành pháp (Thanh tra khoa học và công nghệ, Thanh tra thông tin truyền thông, Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Quản lý thị trường, Hải quan, Cục Quản lý cạnh tranh, Uỷ ban nhân dân các cấp) nhằm mục đích đảm bảo cho hiệu lực pháp luật về sở hữu công nghiệp được thực thi nghiêm chỉnh, xử lý các hành vi vi phạm quy định quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp, hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của chủ sở hữu quyền, đảm bảo cho quyền sở hữu công nghiệp của chủ văn bằng, tác giả không bị xâm phạm, chống cạnh tranh không lành mạnh, đấu tranh để phòng ngừa và xử lý các hành vi sản xuất, buôn bán hàng hoá giả mạo về sở hữu công nghiệp.

    Nội dung thanh tra về sở hữu công nghiệp bao gồm thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong quá trình xác lập quyền sở hữu công nghiệp, sử dụng quyền đã được xác lập, các hành vi xâm phạm quyền sở hữu (bao gồm cả hàng hoá giả mạo về sở hữu công nghiệp và hàng hoá xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp), quyền tác giả, quyền sử dụng và các nghĩa vụ của chủ văn bằng, tác giả các đối tượng sở hữu công nghiệp. Thanh tra để giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình xác lập quyền, sử dụng quyền, và xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

    3.Khái niệm về thanh tra thuế?

    Bất kỳ Công ty nào cũng cũng phải nộp thuế. Tuy nhiên vì một số lợi ích riêng lẻ mà nhiều Doanh nghiệp|Công ty|Đơn vị} trốn thuế, chính vì thế Chính phủ đã ban hành quyết định thanh tra thuế. Vậy công tác thanh tra thuế bao gồm những công việc nào?
    Việc thanh tra, kiểm tra đơn vị chỉ được thực hiện khi có yêu cầu của thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải thông báo cho công ty trước khi công bố quyết định thanh tra trước là 7 ngày.
    Công tác thanh tra thuế bao gồm các nội dung:
    Quyết định thanh tra thuế (được ban hành bởi Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp có thẩm quyền). Thời hạn thanh tra thuế theo quy định của pháp luật thanh tra chuyên ngành thuế (Quyết định thanh tra chỉ được thêm thời hạn một lần nếu thấy cần thiết và không quá thời hạn quy định cho một cuộc thanh tra thuế)
    Biên bản cho việc công bố Quyết định thanh tra
    Văn bản đề nghị hoãn thời gian thanh tra của người nộp thuế (nếu cần thiết) và được cơ quan thuế thông báo chấp nhận hay không trong kì hạn 5 ngày làm việc.

    Nhiệm vụ của thanh tra thuế:
    Đối chiếu thông tin trong hồ sơ khai thuế với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu có liên quan
    Kiểm kê tài sản của người nộp thuế trong giới hạn nội dung của Quyết định thanh tra thuế (khi cần thiết)
    Yêu cầu người nộp thuế giải thích bằng văn bản (Đối với những vụ việc, tài liệu phản ánh không rõ ràng, chưa đủ cơ sở kết luận. Trong quá trình tìm kiếm thông tin bằng trả lời trực tiếp, thanh tra viên thuế phải lập biên bản làm việc và được ghi âm, ghi hình không giấu diếm)
    Quyết định trưng cầu thẩm định (khi cần thiết)
    Biên bản tạm giữ tang chứng liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế. (Trong trường hợp tài liệu, tang vật cần được đóng kín thì việc niêm phong phải được thực hiện ngay trước mặt người có tài liệu, tang vật; nếu người có tài liệu, tang vật không có mặt thì việc đóng kín phải được triển khai trước mặt đại diện gia đình hoặc đại diện tổ chức và đại diện chính quyền, người chứng kiến). Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền quyết định lục soát nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế (phải có mặt người chủ nơi bị khám và người chứng kiến. Trong trường hợp người chủ nơi bị khám không có mặt mà việc khám không thể hoãn lại thì phải có đại diện chính quyền và hai người chứng kiến)
    Biên bản thanh tra thuế không giữ kín trong thời gian 5 ngày làm việc.
    Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định xử lý truy thu thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế và kết luận thanh tra thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc (Nếu người nộp thuế vẫn không ký biên bản thanh tra)
    Kết luận thanh tra thuế. (thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành quyết định ấn định thuế và quyết định xử phạt hành chính đối với người nộp thuế.)
    Lập biên bản ngừng thanh tra tại đơn vị trong kì hạn 10 ngày làm việc, trình người ban hành quyết định thanh tra coi xét theo quy định của pháp luật (nếu phát hiện hành vi trốn thuế có biểu hiện tội phạm).
    Nghĩa vụ và quyền của đối tượng thanh tra thuế
    (Căn cứ theo Điều 86, Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11):
    Nghĩa vụ của đối tượng thanh tra thuế:
    Thực hiện quyết định thanh tra thuế;
    Cung cấp kịp thời, không thiếu thốn, chuẩn xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra theo đề nghị và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực, thực thà của thông tin, tài liệu đã cung cấp;
    Thực hiện yêu cầu, kết luận thanh tra thuế, quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn thanh tra thuế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    Ký biên bản thanh tra trong hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thanh tra thuế.
    Quyền của đối tượng thanh tra thuế:
    Giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra thuế;
    Giữ nguyên ý kiến trong biên bản thanh tra thuế.
    Chối từ cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung thanh tra thuế, thông tin, tài liệu thuộc bí mật Nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
    Khiếu nại với người ra quyết định thanh tra thuế về quyết định, hành vi của trưởng đoàn thanh tra thuế, thành viên đoàn thanh tra thuế khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là không đúng pháp luật. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người khiếu nại vẫn phải thực hiện các quyết định đó;
    Yêu cầu trả lại thiệt hại theo quy định của pháp luật;
    Tố giác hành vi vi phạm pháp luật của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn thanh tra thuế, thành viên khác của đoàn thanh tra thuế.

5 sao của 1 đánh giá

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày

Thông tư 56/2012/TT-BGTVT quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Ngày 27 tháng 12 năm 2012 Bộ Giao Thông vận tải ban hành Thông tư 56/2012/TT-BGTVT quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và một số văn bản ...