1. Tờ khai quyết toán tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà đối với Hợp đồng dầu khí Lô là gì?

Tờ khai quyết toán tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà đối với Hợp đồng dầu khí Lô là một biểu mẫu hoặc tài liệu được sử dụng để tổng hợp, tính toán và báo cáo số tiền lãi thu được từ việc khai thác và bán dầu, khí và nước trong lô dầu khí nhất định. Biểu mẫu này giúp xác định lãi chủ nhà (tức là phần lãi thu được cho quốc gia hoặc công ty nhà nước) sau khi trừ các khoản thuế và các chi phí khác liên quan đến việc khai thác và xuất bán dầu, khí và nước. Trong biểu mẫu này, thông tin về sản lượng khai thác, giá bán, thuế tài nguyên tạm tính, thuế xuất khẩu và các khoản thu chi phí khác sẽ được nhập vào. Từ đó, quyết toán lãi sẽ được tính toán dựa trên tỷ lệ phần trăm được quy định trong hợp đồng, và cuối cùng, số tiền lãi chủ nhà sẽ được xác định để báo cáo và thanh toán cho quốc gia hoặc công ty nhà nước. Biểu mẫu này thường được yêu cầu và sử dụng bởi các cơ quan quản lý nhà nước hoặc các cơ quan liên quan đến hoạt động khai thác và xuất bán dầu, khí và nước trong lĩnh vực dầu khí.

Tờ khai quyết toán tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà đối với Hợp đồng dầu khí Lô có vai trò quan trọng trong việc tính toán và xác định số tiền lãi thu được cho quốc gia hoặc công ty nhà nước từ hoạt động khai thác và xuất bán dầu, khí và nước trong lô dầu khí nhất định. Vai trò chính của tờ khai này bao gồm:

- Tờ khai quyết toán tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được sử dụng để tính toán lợi nhuận thu được cho quốc gia hoặc công ty nhà nước từ việc khai thác và bán dầu, khí và nước. Điều này giúp xác định khoản tiền mà quốc gia hoặc công ty nhà nước có quyền thu từ hoạt động khai thác tài nguyên dầu khí.

- Dựa vào thông tin về sản lượng khai thác, giá bán, thuế tài nguyên tạm tính, thuế xuất khẩu và các khoản thu chi phí khác liên quan, tờ khai quyết toán tính toán số tiền lãi chủ nhà (tức là số tiền thu được cho quốc gia hoặc công ty nhà nước) sau khi trừ đi các khoản chi phí và thuế.

- Tờ khai quyết toán tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà cung cấp thông tin quan trọng để báo cáo số tiền lãi chủ nhà đối với các cơ quan quản lý nhà nước hoặc các cơ quan liên quan. Thông tin từ tờ khai này sẽ được sử dụng để xác định số tiền cần thanh toán cho quốc gia hoặc công ty nhà nước từ việc khai thác tài nguyên dầu khí.

- Tờ khai quyết toán tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà là tài liệu hết sức quan trọng trong việc đảm bảo minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật về quản lý tài nguyên dầu khí. Điều này giúp đảm bảo rằng số tiền lãi thu được từ việc khai thác dầu khí được sử dụng một cách công bằng và hiệu quả cho lợi ích của quốc gia hoặc công ty nhà nước.

 

2. Hướng dẫn khai Tờ khai quyết toán tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà đối với Hợp đồng dầu khí Lô

Hướng dẫn khai Tờ khai quyết toán tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà đối với Hợp đồng dầu khí Lô bao gồm các bước cơ bản sau đây:

- Điền thông tin cơ bản:

+ Đầu tiên, điền các thông tin cơ bản như tên người nộp thuế, mã số thuế, hợp đồng dầu khí (PSC) Lô, mã số thuế hợp đồng dầu khí, địa chỉ nhà điều hành PSC, ngày tính thuế, số lần khai báo (lần đầu hoặc bổ sung lần thứ).

+ Thông tin về người được uỷ quyền hoặc đại lý thuế cũng cần được điền vào nếu có.

- Điền thông tin về sản lượng và giá bán:

+ Tiếp theo, điền thông tin về sản lượng dầu, khí, và nước xuất bán trong hợp đồng, được tính bằng thùng, m3 hoặc tấn/MMBTU/GJ tùy vào từng loại sản phẩm.

+ Điền giá bán của từng sản phẩm, được tính bằng USD/thùng, USD/m3 hoặc USD/tấn/MMBTU/GJ tùy theo đơn vị sản lượng.

- Tính toán doanh thu và chi phí:

+ Tiếp theo, dựa vào thông tin về sản lượng và giá bán, tính toán doanh thu thực hiện bằng cách nhân số lượng sản phẩm với giá bán tương ứng.

+ Từ doanh thu, tính toán các khoản thuế tài nguyên tạm tính, thuế xuất khẩu, các loại thuế khác (nếu có), dầu thu hồi chi phí và chi phí được trừ khác.

- Tính toán lãi:

+ Tính lợi nhuận trước thuế bằng cách trừ các khoản thuế và chi phí khác khỏi doanh thu.

+ Tiếp theo, tính toán thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp (TNDN) bằng cách nhân lợi nhuận trước thuế với tỷ lệ thuế TNDN tạm nộp.

+ Sau đó, tính toán số tiền lãi dầu, khí sau thuế bằng cách trừ thuế TNDN tạm nộp khỏi lợi nhuận trước thuế.

- Xác định số tiền lãi chủ nhà:

+ Tiếp theo, tính toán tỷ lệ chia cho nước chủ nhà bằng cách nhân số tiền lãi dầu, khí sau thuế với tỷ lệ (%) đã được quy định trong hợp đồng.

+ Sau đó, tính toán số tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà còn lại bằng cách trừ số tiền lãi chủ nhà đã được tính từ tổng lãi dầu, khí sau thuế.

- Xác định số tiền nộp vào ngân sách và cơ cấu lãi:

+ Tiếp theo, tính toán số tiền nộp vào ngân sách bằng cách nhân số tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà với tỷ lệ (%) nộp ngân sách đã quy định.

+ Tính toán số tiền lãi được để lại cho Công ty mẹ - PVN bằng cách nhân số tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà với tỷ lệ (%) để lại cho công ty mẹ - PVN đã quy định.

- Tính toán số tiền thanh toán: Cuối cùng, tính toán số tiền thanh toán bằng cách quy đổi số tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà còn lại từ USD sang VND nếu có tỷ giá quy đổi (nếu có).

- Cam đoan và ký tên: Sau khi hoàn thành toàn bộ các bước tính toán, người nộp thuế cam đoan rằng số liệu khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai. Họ sẽ ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có) vào tờ khai.

 

3. Mẫu tờ khai quyết toán tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà đối với Hợp đồng dầu khí Lô

>>>> Tải ngay: Tờ khai quyết toán tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà đối với Hợp đồng dầu khí Lô

Quý khách xem thêm nội dung mẫu Tờ khai quyết toán tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà đối với Hợp đồng dầu khí Lô như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI QUYẾT TOÁN TIỀN LÃI DẦU, KHÍ NƯỚC CHỦ NHÀ

(Hợp đồng dầu khí Lô A-123)

[01] Dầu thô: V

 [02] Condensate: Không

 [03] Khí thiên nhiên: ☑

[04] Kỳ tính thuế: Ngày 10 tháng 7 năm 2023 Hoặc tháng 7 năm 2023

[05] Lần đầu ☑ [06] Bổ sung lần thứ: ...

[07] Tên người nộp thuế: Công ty Dầu khí Việt Nam (PVN)

[08] Mã số thuế người nộp thuế: 123456789

[09] Hợp đồng dầu khí (PSC) lô: A-123

[10] Mã số thuế hợp đồng dầu khí: HD-A123

[11] Địa chỉ nhà điều hành PSC: Tầng 8, Tòa nhà PVN, Số 18 Đường Nguyễn Trãi, Hà Nội

[12] Quận/huyện: Hoàn Kiếm [13] Tỉnh/Thành phố: Hà Nội

[14] Điện thoại: 02412345678 [15] Fax: 02412345679 [16] E-mail: contact@pvn.com.vn

[17] Tên đơn vị được uỷ quyền [☑] hoặc Đại lý thuế [☐]: PVN Finance Corporation

[18] Mã số thuế đơn vị được uỷ quyền/đại lý thuế: 987654321

[19]. Địa chỉ nhà điều hành PSC: Tầng 8, Tòa nhà PVN, Số 18 Đường Nguyễn Trãi, Hà Nội

[20] Quận/huyện: Hoàn Kiếm [21] Tỉnh/Thành phố: Hà Nội

[22] Điện thoại: 02412345678 [23] Fax: 02412345679 [24] E-mail: contact@pvn.com.vn

[25] Hợp đồng uỷ quyền hoặc Hợp đồng đại lý thuế, số: 1098/HĐ

STT

Chỉ tiêu

Mã chỉ tiêu

Đơn vị tính

Giá trị

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Sản lượng dầu, khí xuất bán

[26]

 Thùng; m3

  5000 thùng

2

Sản lượng dầu thô, khí thiên nhiên xuất bán quy đổi

[27]

 Tấn/MMBTU/GJ

 10000 tấn

3

 Hệ số quy đổi

[28]

 Thùng/tấn; m3/MMBTU; m3/GJ

0.5 tấn/ thùng

4

Giá bán

[29]

 USD/thùng; USD/m3  

50 USD/thùng

5

Doanh thu xuất bán trong kỳ tính thuế

[30]

USD;VND

250,000 USD

6

Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ tính thuế

[31]

USD;VND

 50,000 USD

7

Thuế xuất khẩu trong kỳ tính thuế

[32]

USD;VND

 5,000 USD

8

Các loại thuế khác (nếu có)

[33]

USD;VND

 10,000 USD

9

Chi phí thu hồi

[34]

USD;VND

 5,000 USD

10

Chi phí được trừ khác

[35]

USD;VND

 20,000 USD

11

Lợi nhuận trước thuế

[36]=[30]-[31]-…-[35]

[36]

USD;VND

160,000 USD

12

Thuế suất thuế TNDN

[37]

%

  20%

13

Thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế [38]=[36]x[37]

[38]

USD;VND

 32,000 USD

14

Lãi dầu, khí sau thuế theo quyết toán [39]=[36]-[38]

[39]

USD;VND

128,000 USD

15

Tỷ lệ chia cho nước chủ nhà

[40]

%

 70%

16

Lãi dầu, khí sau thuế của nước chủ nhà theo quyết toán[41]=[39]x[40]

[41]

USD;VND

 89,600 USD

17

1,5% phí quản lý, giám sát các Hợp đồng dầu khí

[42] = [41] x 1,5%

[42]

USD;VND

 1,344 USD

18

Lãi dầu, khí nước chủ nhà còn lại theo quyết toán

[43]= [41] - [42]

[43]

USD;VND

 88,256 USD

18.1

Tỷ lệ (%) nộp ngân sách

[44]

%

  50%

18.2

Tỷ lệ (%) để lại Công ty mẹ - PVN

[45]

%

 50%

18.3

Số tiền nộp trực tiếp vào ngân sách theo quyết toán

[46] = [43] x [44]

[46]

USD;VND

 44,128 USD

18.4

Số tiền nộp về Công ty mẹ - PVN

[47] = [43] x [45]

[47]

USD;VND

 44,128 USD

19

Số tiền lãi dầu, khí tạm tính đã kê khai trong kỳ tính thuế

[48]

VND/USD

23,000 VND/USD

20 Chênh lệch giữa số tiền còn phải nộp theo quyết toán với số đã kê khai trong kỳ tính thuế [49]=[46] - [48]  [49] USD;VND 5,000
21 Tỷ giá quy đổi [50]  VND/USD 68,750

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: Hoàng Văn KJ

Chứng chỉ hành nghề số:  98535568

Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2023

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

Công ty Luật Minh Khuê sẽ gửi quý khách nội dung tham khảo thêm: Mẫu tờ khai quyết toán phí bảo vệ môi trường (Mẫu số 02/BVMT)

Tổng đài tư vấn pháp luật của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp giải pháp tối ưu thông qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm của chúng tôi sẽ giúp quý khách hàng giải quyết mọi vấn đề một cách rõ ràng và hiệu quả. Để nhận được sự hỗ trợ thuận tiện và nhanh chóng, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi một cách nhanh chóng và chính xác để giúp quý khách giải quyết mọi khúc mắc về pháp luật.