>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

 Luật sư tư vấn:

1. Ai là người đứng tên trên sổ tiết kiệm?

Theo quy định tại khoản 2, Điều 7, Thông tư 48/2018/TT-NHNN ngày 31/12/2018 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định về tiền gửi tiết kiệm thì nội dung thẻ tiết kiệm sẽ thể hiện họ tên số và ngày cấp Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền hoặc của tất cả người gửi tiền (đối với tiền gửi tiết kiệm chung). Do đó, việc đứng tên trên sổ tiết kiệm có thể là cá nhân hoặc đứng tên chung.

Bên cạnh đó, pháp luật hiện hành cũng quy định ngoài việc chính chủ sổ tiết kiệm đi rút tiền tiết kiệm thì còn có thể rút sổ tiết kiệm không chính chủ, tức là rút hộ sổ tiết kiệm. Theo đó, người thực hiện thủ tục rút hộ sổ tiết kiệm chỉ cần được chủ sở hữu sổ tiết kiệm ủy quyền bằng văn bản theo quy định pháp luật dân sự để đến Ngân hàng rút hộ tiền.

 

2. Điều kiện để chồng rút tiền từ sổ tiết kiệm vợ đứng tên

Trong trường hợp sổ tiết kiệm do vợ của bạn đứng tên thì bạn là người chồng có thể được rút tiền khi thuộc vào một trong hai trường hợp sau:

- Hai vợ chồng cùng đứng tên một sổ tiết kiệm.

- Vợ làm văn bản ủy quyền cho chồng đến ngân hàng rút tiền tiết kiệm.

Trong trường hợp vợ đứng tên sổ tiết kiệm, cần xác định rõ số tiền gửi vào sổ tiết kiệm được hình thành như thế nào. Nếu số tiền này được gửi tiết kiệm trước thời kỳ hôn nhân hoặc được người thân tặng cho, để lại thừa kế cho người vợ thì trong trường hợp này số tiền tiết kiệm là tài sản riêng của vợ theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Nếu trong trường hợp vợ chồng bạn có tranh chấp về phần tài sản này khi ly hôn mà người vợ không có bằng chứng chứng minh đây là tài sản riêng của mình thì số tiền này sẽ được mặc định là tài sản chung của cả hai vợ chồng. Nếu số tiền này là tài sản phát sinh trong thời kỳ hôn nhân giữa hai vợ chồng thì dù người vợ đứng tên một mình trên sổ thì đây cũng được coi là tài sản chung theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, khi đó, theo nguyên tắc phân chia tài sản thì sẽ chia đôi, có tính đến một số yếu tố khác. 

 

3. Cách thức rút tiền rút tiền tiết kiệm theo thừa kế hoặc theo ủy quyền

Cách thức rút tiền theo quyền thừa kế

Nếu người vợ đột ngột qua đời phải có di chúc ghi rõ để lại sổ tiết kiệm để lại cho chồng thì người chồng mới được rút tiền trong sổ tiết kiệm vợ đứng tên. Những giấy tờ cần thiết để được rút tiền trong trường hợp theo quyền thừa kế bao gồm:

- Sổ tiết kiệm của vợ;

- Giấy tờ tùy thân của chồng, có thể là Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu;

- Nếu có người khác đồng thừa kế thì phải có giấy uỷ quyền của các đồng thừa kế khác cho người chồng đến ngân hàng rút tiền;

- Giấy chứng tử của vợ hoặc Quyết định của Toà án tuyên bố 1 người đã chết;

- Di chúc của người vợ để lại (di chúc là bản chính, nếu là bản sao phải có công chứng của cơ quan có thẩm quyền là hợp pháp).

Nếu người vợ đột ngột qua đời nhưng không để lại di chúc thì để rút tiền từ sổ tiết kiệm vợ đứng tên, người chồng cần có giấy tờ chứng minh quyết định phân chia tài sản thừa kế (hoặc văn bản thoả thuận phân chia tài sản của những người thừa kế hợp pháp và có chữ ký của những người thừa kế hợp pháp và được công chứng bởi cơ quan có thẩm quyền). 

Cách thức rút tiền theo giấy ủy quyền

Vì lý do sức khoẻ, công việc hay vì bất kỳ lý do gì mà người vợ không thể đến ngân hàng rút tiền tiết kiệm, người vợ có thể ủy quyền cho chồng rút tiền sổ tiết kiệm do vợ đứng tên. Việc ủy quyền phải được thể hiện qua văn bản theo quy định của pháp luật. Mẫu giấy ủy quyền rút tiền tiết kiệm do ngân hàng nơi có khoản tiết kiệm của người vợ cấp hoặc giấy ủy quyền theo mẫu của địa phương, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền. Những giấy tờ cần thiết để rút tiền trong trường hợp rút tiền theo ủy quyền này bao gồm:

- Giấy ủy quyền giữa vợ và chồng;

- Giấy tờ tùy thân của người chồng, có thể là Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu;

- Tờ phiếu yêu cầu rút tiền sổ tiết kiệm (do nhân viên của ngân hàng cung cấp).

 

4. Vợ đang hôn mê do bị tai nạn giao thông thì chồng có được rút tiền tiết kiệm?

Trong trường hợp của bạn, vì vợ của bạn đang bị hôn mê do tai nạn giao thông nên rất khó để có thể làm giấy ủy quyền cho bạn đi rút tiền tiết kiệm để có tiền chạy chữa bệnh. Do đó, chúng tôi xin đưa ra một phương án giải quyết vấn đề của bạn như sau:

Căn cứ Điều 24 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về căn cứ xác lập đại diện giữa vợ và chồng, theo đó:

- Việc đại diện giữa vợ và chồng trong xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch được xác định theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

- Vợ, chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch mà theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng.

- Vợ, chồng đại diện cho nhau khi một bên mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có đủ điều kiện làm người giám hộ hoặc khi một bên bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà bên kia được Tòa án chỉ định làm người đại diện theo pháp luật cho người đó, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật thì người đó phải tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ có liên quan.

Bên cạnh đó, căn cứ Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về trường hợp bị mất năng lực hành vi dân sự. Theo đó :

- Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần. Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

- Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.

Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì trong trường hợp này nếu gia đình bạn muốn rút được tiền trong tài khoản ngân hàng mà vợ bạn đang đứng tên chủ sở hữu thì bạn cần yêu cầu tòa án tuyên bố vợ của mình đã mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều 378 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Theo đó:

- Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

- Trong quyết định tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, Tòa án phải xác định người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và phạm vi đại diện.

- Trong quyết định tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, Tòa án phải chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

Sau khi vợ của bạn đã được Tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc là bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì Tòa án sẽ đồng thời xác định người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và phạm vi đại diện. Trong trường hợp này chính bạn sẽ là người đại diện theo pháp luật của vợ bạn. Khi đó, bạn và gia đình có thể trình bày những khó khăn về tài chính mà gia đình mình đang gặp phải cũng như việc cần tiền để làm phẫu thuật cho vợ của bạn để Tòa án xem xét giải quyết phạm vi đại diện của bạn trong việc được thực hiện giao dịch rút tiền thay thế với với ngân hàng.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn có liên quan đến vấn đề thắc mắc mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách. Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật tài chính, ngân hàng trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua Email để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.