1. Giới thiệu tác giả
Sách Bình luận tội giết người và một số vụ án phức tạp – TS Đỗ Đức Hồng Hà (chủ biên)
Tập thể tác giả:
TS. Đỗ Đức Hồng Hà (chủ biên)
GS.TS Trần Minh Hưởng
GS.TS. Trần Quang Hiển
PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Hoa
PGS.TS. Hồ Sỹ Sơn
PGS.TS Trịnh Tiến Việt
TS. Phạm Minh Chiêu
TS. Đào Thùy Dương
TS. Trần Thị Thu Hiền
ThS.NCS. Đỗ Thu HIền
ThS.NCS. Hoàng Văn Thái
ThS Lò Thị Việt Hà
CN. Đoàn Thị Thu Thúy
2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Bình luận tội giết người và một số vụ án phức tạp – TS Đỗ Đức Hồng Hà (chủ biên)
Nhà xuất bản lao động
3. Tổng quan nội dung sách
Bộ luật hình sự đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2015, sửa đổi, bổ sung ngày 20/6/2017. Bộ luật này thay thế Bộ luật hình sự năm 1999.
Bộ luật mới đã có kế thừa và phát triển một bước pháp luật hình sự, thể hiện toàn diện chính sách hình sự của Đảng và Nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay, là công cụ sắc bén trong đấu tranh phòng và chống tội phạm, bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân, hiệu lực quản lý của Nhà nước, góp phần thực hiện công cuộc đối mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Để giúp bạn đọc, đặc biệt là học viên, điều tra viên, kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Luật sư và những người tham gia tố tụng nghiên cứu, học tạp, áp dụng pháp luậy hình sự được thuận tiện, chính xác, Tiến sỹ Đỗ Đức Hồng hà (chủ biên) đã so sánh Tội giết người – tôi phạm nguy hiểm nhất trong nhóm các tội xâm phạm tính mạng của con người trong Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) (sau đây gọi là Bộ luật hình sự năm 2015), với tội giết người trong pháp luật hình sự Việt Nam từ thời phong kiến đến trước ngày Bộ luật Hình sự năm 2015 có hiệu lực để chỉ ra những điểm kế thừa, điểm mới, điểm sửa đổi, bổ sung của Bộ luật hình sự năm 2015, những vụ án phức tạp và những lưu ý, đề xuất, kiến nghị để áp dụng đúng và thống nhất quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 về tội phạm nguy hiểm này.
Nội dung cuốn sách gồm 03 phần:
Phần thứ nhất. Tội giết người trong pháp luật hình sự Việt Nam từ thời phong kiến đến trước ngày Bộ luật hình sự năm 2015 có hiệu lực
Chương 1. Tội giết người trong các Bộ luật thời phong kiến
- Tội giết người trong Bộ Luật Hồng Đức
- Tội giết người trong Bộ luật Gia Long
Chương 2. Tội giết người trong pháp luật hình sự Việt Nam từ sau các mạng tháng 8 năm 1945 đến trước ngày Bộ luật hình sự năm 1985 có hiệu lực
1. Tội giết người trong pháp luật hình sự Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến ngày kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi năm 1954
2. Tội giết người trong pháp luật hình sự Việt Nam từ sau ngày kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi năm 1954 đến trước ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước năm 1975
3. Tội giết người trong pháp luật hình sự Việt Nam từ sau ngày kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi năm 1954 đến trước ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước năm 1975
Chương 3. Tội giết người trong Bộ luật hình sự năm 1985 và Bộ luật hình sự năm 1999
1. Tội giết người trong Bộ luật Hình sự năm 1985
2. Tội giết người trong Bộ luật Hình sự năm 1999
Phần thứ hai. Tội giết người trong Bộ luật hình sự năm 2015
Chương 1. Điểm mới của Tội giết người trong Bộ luật hình sự năm 2015 so với tội giết người trong Bộ luật hình sự năm 1999
1. Bảng so sánh tội giết người trong Bộ luật hình sự năm 2015 và tội giết người trong Bộ luật hình sự năm 1999
2. Những quy định mới về nội dung của tội giết người trong Bộ luật hình sự năm 2015
3. Những quy định mới về hình thức thể hiện và kỹ thuật lập pháp của tội giết người trong Bộ luật hình sự năm 2015
Chương 2. Khái niệm và dấu hiệu pháp lý của tội giết người
1. Khái niệm tội giết người
2. Dấu hiệu pháp lý của tội giết người
Chương 3. Phân biệt tội giết người với các tội phạm khác xâm phạm tính mạng, sức khỏe của con người
1. Phân biệt tội giết người với tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạng và tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng
2. Phân biệt tội giết người với tội vô ý làm chết người
3. Phân biệt tội giết người với tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng
4. Phân biệt tội giết người với tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn tại cho sức khỏe của người khác
Chương 4. Tình tiết tăng nặng định khung của tội giết người
1. Giết 02 người trở lên (điểm a khoản 1 Điều 123)
2. Giết người dưới 16 tuổi (điểm b khoản 1 Điều 123)
3. Giết phụ nữ mà biết là có thai (điểm c khoản 1 Điều 123)
4. Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân (điểm d khoản 1 Điều 123)
5. Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình (điểm đ khoản 1 Điều 123)
6. Giết người mà liền trước đố hoặc ngay sau đố lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng (điểm e khoản 1 Điều 123)
7. Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác (điểm g khoản 1 Điều 123)
8. Để lấy bộ phậm cơ thể của nạn nhân (điểm h khoản 1 Điều 123)
9. Thực hiện tội phạm một cách mạn rợ (điểm i khoản 1 Điều 123)
10. Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp (điểm k khoản 1 Điều 123
11. Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người (điểm l khoản 1 Điều 123)
12. Thuê giết người hoặ giết người thuê (điểm m khoản 1 Điều 123)
13. Có tính chất côn đồ (điểm n khoản 1 Điều 123)
14. Có tổ chức (điểm o khoản 1 Điều 123)
15. Tái phạm nguy hiểm (điểm p khoản 1 Điều 123)
16. Vì động cơ đê hèn (điểm q khoản 1 Điều 123)
Chương 5. Hình phạt đối với tội giết người
1. Hình phạt chính đối với tội giết người
2. Hình phạt bổ sung đối với tội giết người
Phần thứ ba. Kết luận và đề xuất, kiến nghị
Phụ lục: Trích nguyên văn Bộ luật hình sự năm 2015
Trích nội một đoạn nội dung bình luận trong cuốn sách để bạn đọc tham khảo:
1.1. Bảng so sánh tội giết người trong Bộ luật Hình sự năm 1999 với tội giết người trong Bộ luật hình sự năm 2015
| Tội giết người trong Bộ luật hình sự năm 1999 | Tội giết người trong Bộ luật hình sự năm 2015 |
| Điều 93. Tội giết người 1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình: a) Giết nhiều người; b) Giết phụ nữ mà biết là có thai; c) Giết trẻ em; d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân; đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình; e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại phạm một tội rất nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng; g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác; h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân; i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ; k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp; l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người; m) Thuê giết người hoặc giết người thuê; n) Có tính chất côn đồ; o) Có tổ chức; p) Tái phạm nguy hiểm; q) Vì động cơ đê hèn. 2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm. 3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ một năm đến năm năm.
| Điều 123. Tội giết người 1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: a) Giết 02 người trở lên; b) Giết người dưới 16 tuổi; c) Giết phụ nữ mà biết là có thai; d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân; đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình; e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác; h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân; i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ; k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp; l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người; m) Thuê giết người hoặc giết người thuê; n) Có tính chất côn đồ; o) Có tổ chức; p) Tái phạm nguy hiểm; q) Vì động cơ đê hèn. 2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. 3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.
|
1.2. Những quy định mới về nội dung của tội giết người trong Bộ luật Hình sự năm 2015
1.2.1. Những quy định có lợi cho người phạm tội giết người
Một là, Bộ luật Hình sự năm 2015 đã bỏ hình phạt bổ sung “cấm đảm nhiệm chức vụ”. Điểm mới này có lợi cho người phạm tội giết người hơn và phù hợp với tội giết người cả về lý luận và thực tiễn. Bởi lẽ, lý luận cũng như thực tiễn điều tra, truy tố, xét xử tội giết người trong suốt thời gian qua không có trường hợp nào người phạm tội lợi dụng chức vụ để thực hiện tội phạm giết người.
Hai là, Bộ luật Hình sự năm 2015 đã bổ sung quy định về chuẩn bị phạm tội giết người tại khoản 3 Điều 123 với nội dung cụ thể: “Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”
Quy định mới này cũng có lợi cho người phạm tội giết người. Bởi lẽ, theo quy định của Bộ luật hình sự năm 1999 thì người chuẩn bị phạm tội giết người vẫn có thể bị xử phạt đến 20 năm tù.
Về vấn đề này, nhiều ý kiến cho rằng, xét cho cùng, hành vi chuẩn bị phạm tội chưa phải là hành vi khách quan của tội phạm, nên mặc dù có tính nguy hiểm nhưng ở mức độ thấp.Mặt khác, việc chứng minh người phạm tội (mới chỉ có hành vi chuẩn bị) về một tội phạm cụ thể là rất khó và luôn tiềm ẩn nguy cơ suy đoán theo hướng có tội đối với người chuẩn bị.
Tuy nhiên, Bộ luật Hình sự năm 2015 vẫn quy định hành vi chuẩn bị phạm tội giết người và một số tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng khác, trên cơ sở lý luận và thực tiễn là việc phi tội phạm hóa đối với hành vi chuẩn bị phạm tội rất nghiêm trọng và tội đặc biệt nghiêm trọng nhìn chung là phù hợp với tinh thần nhân đạo, vì con người, tránh suy diễn, áp đặt trong quá trình điều tra, truy tố và xét xử, nhưng trong một số trường hợp nhất định, khi mà cấn phải xử lý sớm, ví dụ như trường hợp chuẩn bị phạm các tội: Giết người; cướp tài sản có tổ chức; khung rboos; xâm phạm an ninh quốc gia … thì việc phi tội phạm hóa đối với hành vi chuẩn bị phạm tội cũng cần được cân nhắc tính toán kỹ trong mối tương quan với yêu cầu đấu tranh, ngăn chặn các loại tội phạm này. Do đó, Bộ luật hình sự năm 2015 đã sửa đổi quy định này theo hướng: Thu hẹp đáng kể phạm vi xử lý đối với hành vi này, chủ yếu tập trung vào một số tội danh cần thiết phải có biện pháp ngăn chặn sớm như: Một số tội xâm phạm an ninh quốc gia; giết người, cướp tài sản có tổ chức; khung rboos, tài trợ khủng bố; rửa tiền; bắt cóc con tin; cướp biển , đồng thời, thiết kế ngay trong điều luật quy định về tội danh cụ thể một khoản quy định về việc xử lý đối với hành vi chuẩn bị phạm tội như quy định nhiện nay của Bộ luật hình sự năm 2015 là hợp lý.
…..
4. Đánh giá bạn đọc
Tổng thời lượng bình luận về tội giết người chỉ chiếm khoảng 1/4 tổng trang sách, phần còn lại là trích nguyên Bộ luật hình sự năm 2015. Tuy nhiên, với thời lượng ngắn ngủi đó, các tác giả cũng đã trình bày và bình giải rất sâu về tội danh này và có so sánh với các quy định trước đó. Việc đính kèm Bộ luật hình sự năm 2015 trong cuốn sách cũng nhằm mục đích giúp bạn đọc thuận tiện tra cứu mà không cần phải sở hữu một quyển Luật riêng biệt.
5. Kết luận