Việc đăng ký khai tử là một thủ tục quan trọng mà bạn cần tuân thủ để bảo đảm quyền lợi cho người chết cũng như cho bản thân mình. Giấy trích lục đăng ký khai tử là tài liệu quan trọng để bạn bắt đầu các thủ tục khai nhận di sản thừa kế cũng như giải quyết các chế độ, quyền lợi có liên quan của nguời đã mất.
Thực tế là cũng có không ít các rắc rối phát sinh từ việc người chết không được đăng ký khai tử ví dụ như trường hợp định đoạt tài sản chung vợ chổng nhưng một trong hai người chết nhưng không đăng ký khai tử, không được nhận khoản tiền mai táng phí, V.V.. Ngoài ra việc không đăng ký khai tử cũng ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý hành chính Nhà nước về hộ tịch.
Câu hỏi: Thưa luật sư, ba tôi mất sớm, mẹ tôi 92 tuổi. Năm nay bà bị bệnh nặng qua đời. Bà qua đời để lại di chúc cho các con một mảnh đất 500m2 và một căn nhà. Được biết muốn mở thừa kế sau khi người thân mất phải làm thủ tục khai tử. Vậy, khai tử là gì? Trình tự thủ tục ra sao? Mong luật sư có thể tư vấn giúp cho gia đình tôi.
Luật sư tư vấn: Cảm ơn câu hỏi của bạn. Thay mặt Luật Minh Khuê, tôi xin giải đáp như sau.
1, Khai tử là gì?
Nói một cách đơn giản, đãng ký khai tử là việc bạn thông báo cho Nhà nước vể việc một cá nhân vừa chết để Nhà nước có cơ sở quản lý công dân của mình. Các thông tin vế cá nhân chết mà bạn phải nêu trong hồ sơ đăng ký bao gổm: họ, chữ đệm, tên, nơi sinh của người chết; số định danh cá nhân của người chết, nếu có; nơi chết; nguyên nhân chết; giờ, ngày, tháng, năm chết theo Dương lịch; quốc tịch nếu người chết là người nước ngoài.
Giấy chứng tử là kết quả của thủ tục pháp lý đăng ký khai tử. Khi đăng ký khai tử, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp giấy chứng tử nhằm xác nhận một người đã chết và xác định chấm dứt các quan hệ pháp luật của con người đó kể từ thời điểm chứng tử. Giấy chứng tử là thành phần hồ sơ quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý có liên quan đến người chết: Chia thừa kế, hưởng chế độ, hưởng bảo hiểm…
Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay cho Giấy báo tử, được cấp cho thân nhân người chết để đi khai tử. Trong trường hợp người chết không có thân nhân, thì Giấy báo tử được gửi cho Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi có thẩm quyền đăng kí khai tử, để Uỷ ban nhân dân cấp xã đăng kí khai tử
* Căn cứ tiến hành khai tử gồm những gì?
Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, việc khai tử phải căn cứ theo Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền sau đây cấp:
- Đối với người chết tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế cấp Giấy báo tử;
- Đối với người chết do thi hành án tử hình thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp giấy xác nhận việc thi hành án tử hình thay Giấy báo tử;
- Đối với người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì Bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thay Giấy báo tử;
- Đối với người chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn, bị giết, chết đột ngột hoặc chết có nghi vấn thì văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc kết quả giám định của Cơ quan giám định pháp y thay Giấy báo tử;
- Đối với người chết không thuộc một trong các trường hợp trên thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết có trách nhiệm cấp Giấy báo tử.
2, Thủ tục khai tử
Việc đăng ký khai tử cũng phải được thực hiện theo một trình tự thủ tục quy định trong pháp luật, cụ thể như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký khai tử, bao gồm:
- Tờ khai đăng ký khai tử
- Bản chính giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay thế do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Thông thường nếu người thân của bạn mất tại cơ sở y tế thì cơ sở y tế sẽ cấp giấy báo tử cho gia đình bạn. Đối với những trường hợp qua đời tại nhà riêng thì UBND cấp xã sẽ cấp giấy báo tử cho gia đình bạn. Trong trường hợp người thân của bạn mất trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn, bị giết, chết đột ngột hoặc chết có nghi vấn thì văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc kết quả giám định của cơ quan giám định pháp y sẽ được sử dụng thay thế cho giấy báo tử. Quyết định của Tòa án về việc tuyên bố một người là đã chết cũng sẽ có giá trị thay thế giấy báo tử trong trường hợp cá nhân này bị Tòa án tuyên bố là đã chết.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyển giải quyết.
Cơ quan có thẩm quyển giải quyết thủ tục đăng ký khai tử là UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết; hoặc nơi người đó chết; hoặc nơi phát hiện thi thể người chết. Trong trường hợp người chết là người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam, UBND cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của người đó hoặc nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người đó sẽ là cơ quan giải quyết đăng ký khai tử.
Khi nộp hồ sơ, bạn sẽ xuất trình bản chính của giấy CMND, hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dần còn giá trị sử dụng để chứng minh nhân thân. Ngoài ra, bạn còn phải xuất trình chứng minh nhân dần và hộ khẩu hoặc giấy tờ khác chứng minh nơi cư trú của người được đăng ký khai tử.
Bước 3: Nhận kết quả giải quyết hồ sơ.
Ngay sau khi nhận đầy đủ giấy tờ, nếu thấy việc khai tử của bạn là đúng thì cán bộ phụ trách tại UBND sẽ ghi nội dung khai tử vào sổ hộ tịch. Bạn sẽ cùng với cán bộ trên ký tên vào sổ hộ tịch. UBND nơi bạn khai tử ngay sau đó sẽ cấp trích lục nội dung khai tử cho bạn.
Phí hành chính cho việc cấp Giấy khai tử sẽ do HĐND cấp tỉnh quyết định.
3, Mục đích của việc đăng ký khai tử là gì?
Bộ luật dân sự 2015 quy định rõ khai tử là một quyền nhân thân hợp pháp của cá nhân. Người thân của người chết khi đăng ký khai tử sẽ được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng tử để xác nhận người đó đã chết.
Ngoài việc xác nhận một cá nhân chết, Giấy chứng tử còn là một căn cứ hợp pháp trong một số trường hợp, cụ thể:
- Thứ nhất: Thực hiện thủ tục mai táng việc đầu tiên người thân, gia đình phải làm khi trong nhà có người tử vong là nhanh chóng hoàn thành thủ tục đăng ký khai tử tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Sau đó mới tiến hành tổ chức mai táng cho người chết. Việc khai báo chứng tử là việc rất quan trọng, giúp cho công việc về quản lý hộ tịch ở địa phương chặt chẽ và thuận lợi hơn. Gia đình cũng sẽ được tạo điều kiện tổ chức tang lễ và chôn cất tại nghĩa trang địa phương hợp lý.
- Thứ hai: Xác định thời điểm mở thừa kế, xác định hàng thừa kế. Việc thừa kế luôn là một vấn đề gây nhiều tranh cãi, xung đột trong gia đình. Sau khi người nắm giữ tài sản qua đời , thủ tục mở thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật sẽ được thực hiện khi người đó qua đời. Và giấy chứng tử với những thông tin chứng minh về thời gian, địa điểm người mất sẽ là tư liệu, căn cứ pháp lý để xác định thời điểm mở thừa kế theo quy định của pháp luật.
- Thứ ba: Xác định tài sản chung vợ chồng. Như đã nêu ở trên, quan hệ tài sản sau khi mất là một vấn đề phức tạp và gây tranh cãi. Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân là một trong số đó. Khi một trong hai người mất đi, người còn lại sẽ có quyền quản lý tài sản chung, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản. Điều đó sẽ kéo theo nhiều quyền lợi sẽ ảnh hưởng và nhiều nghãi vụ khác sẽ phát sinh
- Thứ tư: Giải quyết chế độ tử tuất, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm nhân thọ,… Hiện nay đời sống con người ngày càng cao, nhu cầu mua bảo hiểm để dự phòng trong các trường hợp bị tai nạn, bệnh tật rất phổ biến. Được biết, khi đóng bảo hiểm xã hội, người đóng khi mất sẽ được hưởng chế độ tử tuất theo chính sách của Nhà nước. Bên cạnh đó bảo hiểm nhân thọ mà họ có tham gia sẽ quy định các trường hợp gia đình bạn được nhận một khoản tài chính sau khi bạn mất do bệnh tật, tai nan,… Chính vì thế mà việc khai tử đóng vai trò rất lớn trong việc thực hiện các chế độ về bảo hiểm.
- Thứ năm: Xác nhận tình trạng hôn nhân của vợ/chồng khi muốn đăng ký kết hôn với người khác. Pháp luật Việt Nam quy định chế độ hôn nhân một vợ một chồng. Sau khi vợ, hoặc chồng mất, người còn lại sẽ được xác định tình trạng hôn nhân để có thể đi bước nữa.
4. Thẩm quyền đăng ký khai tử
- Thông thường việc đăng ký khai tử được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.Căn cứ theo quy định tại Điều 32 Luật Hộ tịch 2014.
- Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.
- Trường hợp người chết ở khu vực biên giới, thẩm quyền đăng ký khai tử được quy định tại Điều 20 Thông tư 04/2020/TT-BTP, cụ thể, Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký khai tử cho người chết là người nước ngoài cư trú tại xã đó.
- Đối với người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài,
Căn cứ Điều 51 Luật Hộ tịch 2014 Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử cho người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam.
Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.
5, Thời hạn thực hiện đăng ký khai tử
Câu hỏi: Gia đình tôi bị lũ quét vào năm 2015, trong trận lũ, chú ruột của tôi bị mất tích. Tháng 2 năm nay, gia đình tôi mới nhận được thông tin về tìm thấy di thể của chú và mang về an táng. Thưa luật sư, bây giờ gia đình tôi cần phải chuẩn bị giấy tờ gì để thực hiện khai tử cho chú?
Theo quy định tại Điều 33 Luật Hộ tịch 2014 trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử; trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử.
Công chức tư pháp – hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc khai tử cho người chết; trường hợp không xác định được người có trách nhiệm đi khai tử thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký khai tử.
Trường hợp đăng ký khai tử cho người chết đã lâu, mà không có Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP thì căn cứ theo Điều 13 Thông tư 04/2020/TT-BTP, người yêu cầu đăng ký khai tử phải cung cấp được giấy tờ, tài liệu, chứng cứ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận hợp lệ chứng minh sự kiện chết. Ví dụ như: Hồ sơ, lý lịch cá nhân đi học, đi làm do cơ quan, đơn vị nơi học tập, công tác quản lý, xác nhận, có ghi nhận thông tin liên quan đến việc tử vong; Biên bản xác minh tai nạn, Giấy chứng nhận mai táng, Hợp đồng hỏa táng, văn bản xác nhận của chính quyền, công an địa phương; Gia phả dòng họ, giấy tờ tùy thân của người chết (nếu có); Ảnh bia, mộ người chết; Văn bản xác nhận của người làm chứng về các thông tin liên quan đến người chết, sự kiện chết…
Uỷ ban nhân dân cấp xã cần xác minh các căn cứ, chứng cứ có liên quan đến việc người dân cung cấp thông tin để làm cơ sở cho việc cấp Giấy báo tử theo đúng quy định và làm thủ tục đăng ký khai tử theo quy định.
Trường hợp người yêu cầu đăng ký khai tử không có giấy tờ, tài liệu, chứng cứ chứng minh theo quy định hoặc giấy tờ, tài liệu, chứng cứ không hợp lệ, không bảo đảm giá trị chứng minh thì cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối đăng ký khai tử.