1. Sổ đỏ ghi thời hạn sử dụng lâu dài thì có được sử dụng vĩnh viễn ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi mua 1 căn nhà diện tích 61 m2 và trên giấy tờ sổ đỏ có ghi ở phần thời hạn sử dụng là lâu dài. Như vậy có phải là mình được sử dụng vĩnh viễn không? Có bị thu hồi sau không ?
Trân trọng cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật đất đai gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Thưa quý khách hàng, Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Khoản 7 điều 6 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì thời hạn sử dụng đất được ghi theo quy định như sau:

"a) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì ghi thời hạn theo quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì ghi thời hạn sử dụng được công nhận theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Trường hợp sử dụng đất có thời hạn thì ghi "Thời hạn sử dụng đất đến ngày …/…/... (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)";

c) Trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài thì ghi "Lâu dài";

d) Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận là một phần thửa đất thì ghi thời hạn sử dụng đất theo từng mục đích sử dụng đất "Đất ở: Lâu dài; Đất... (ghi tên mục đích sử dụng theo hiện trạng thuộc nhóm đất nông nghiệp đối với phần diện tích vườn, ao không được công nhận là đất ở): sử dụng đến ngày …/…/... (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)".

Như vậy, khi trên Giấy chứng nhận quyến sử dụng đất thời hạn sử dụng đất: "lâu dài" nghĩa là bạn được ổn định sử dụng đất đó và thời hạn sử dụng đất không xác định.

Tuy nhiên, việc có bị thu hồi đất hay không lại phụ thuộc vào diện tích đó, người sử dụng mảnh đất đó có bị rơi vào các trường hợp thu hồi đất của nhà nước hay không:

Khoản 11 điều 3 Luật đất đai 2013 quy định: Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.

Và từ điều 61, 62, 64, 65 Luật đất đai quy định cụ thể các trường hợp thu hồi đất:

- Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh

- Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

- Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

- Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

Như vậy, việc ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: thời hạn sử dụng đất lâu dài không có ý nghĩa bạn sẽ được sử dụng đất vĩnh viễn, không bị thu hồi đất mà nó có ý nghĩa đảm bảo cho việc sử dụng đất ổn định, lâu dài của bạn và khi rơi vào các trường hợp quy định cụ thể ở trên, bạn mới bị thu hồi đất.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng.!.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn xin cấp sổ đỏ (sổ hồng), sang tên nhà đất

2. Gia hạn sổ đỏ có một phần đất nông nghiệp ?

Thưa Luật sư Minh Khuê. Cho tôi hỏi : năm 2012, tôi mua một miếng đất ở Tp. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk. Trong sổ đỏ được chuyển nhượng cho tôi ghi là có 75m2 thổ cư sử dụng không thời hạn, còn lại là đất nông nghiêp có hạn sử dụng đến năm 2013.
Vậy cho tôi hỏi tôi có cần gia hạn sổ đỏ (tức là phần đất nông nghiệp đã hết hạn vào năm 2013) ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 2, 3 Điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn luật đất đai quy định:

"2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất, khi hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đai mà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.
3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân quy định tại Khoản 2 Điều này có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên Giấy chứng nhận thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
a) Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất kiểm tra hồ sơ, xác nhận hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã."
Căn cứ vào quy định trên, bạn có thể tiếp tục sử dụng đất mà không cần làm thủ tục gia hạn. Trong trường hợp này, thời hạn sử dụng đất được tính từ ngày 15 tháng 10 năm 2013 đối với trường hợp hết hạn vào ngày 15 tháng 10 năm 2013 theo quy định của Luật đất đai (năm 2003); tính từ ngày hết thời hạn giao đất đối với trường hợp hết hạn sau ngày 15 tháng 10 năm 2013 (theo khoản 3 Điều 210).
Nếu có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên sổ đỏ, người sử dụng đất phải nộp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, kèm theo chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác nhận gia hạn sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp. Thời hạn sử dụng đất được gia hạn là 50 năm (Theo quy định tại Điều 126 Luật đất đai năm 2013).

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục, chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất miễn phí qua điện thoại

3. Thời hạn nhận lại sổ đỏ đăng ký biến động là bao lâu ?

Gia đình tôi trước đây có mua một mảnh đất diện tích 353m vuông sau khi mua gia đình tôi có làm giấy chuyển nhượng nhưng chưa sang tên sổ đỏ . Giấy chuyển nhượng được UBND xã Lĩnh Nam. Cấp lúc đó người chịu trách nhiệm cấp giấy cho chúng tôi có ghi sai diện tích đất từ 353m thành 253m nhưng khi đi lấy giấy bố tôi không kiểm tra lại nên không phát hiện sai sót .
Những năm sử dụng đất gia đình tôi có đóng thuế đầy đủ diện tích 353m , đồng thời có ký nhận của bên bán số đất chuyển nhượng là 353m , cách đây 3 năm gia đình tôi có làm hồ sơ thủ tục xin được cấp lại sổ đỏ và phát hiện ra sai sót nên đã trình báo với cơ quan chức năng xin được cấp lại sổ đỏ và sang tên lại theo đúng số đất gia đình tôi đã mua . Người đứng ra nhận hồ sơ của gia đình có hướng dẫn và yêu cầu gia đình chúng tôi cung cấp những giấy tờ cần thiết để làm sổ. Gia đình đã chuẩn bị đầy đủ tuy nhiên đến nay là 3 năm gia đình tôi vẫn chưa nhận được sổ khi hỏi thì được nhận câu trả lời hứa sẽ làm nhưng chưa rõ khi nào mới làm xong.
Vậy luật sư cho tôi hỏi trường hợp của gia đình tôi phải giải quyết như thế nào?
Chân thành cảm ơn luật sư.

>> Luật sư tư vấn luật Đất đai gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Theo điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật đất đai năm 2013 quy định:

"Điều 70. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký.

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:

a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch.

Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;

b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

3. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;

d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;

đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai;

e) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);

g) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.

4. Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:

a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai.

5. Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc quy định tại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều này."

Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định:

"Điều 61. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai

1. Thời gian thực hiện thủ tục giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

a) Giao đất, thuê đất là không quá 20 ngày không kể thời gian giải phóng mặt bằng;

b) Chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày.

2. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận được quy định như sau:

a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày;

b) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng là không quá 30 ngày;

c) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất là không quá 20 ngày;

d) Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, nhóm người sử dụng đất là không quá 15 ngày;

đ) Tách thửa, hợp thửa đất; thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý là không quá 20 ngày;

e) Gia hạn sử dụng đất là không quá 15 ngày;

g) Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất là không quá 10 ngày;

h) Đăng ký xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề là không quá 10 ngày;

i) Đăng ký biến động do đổi tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất hoặc thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất hoặc thay đổi về nghĩa vụ tài chính hoặc thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký là không quá 15 ngày;

k) Chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất là không quá 30 ngày;

l) Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày

m) Xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 05 ngày làm việc;

n) Đăng ký, xóa đăng ký thế chấp, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất là không quá 03 ngày làm việc;

o) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng là không quá 10 ngày;

p) Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng là không quá 10 ngày; trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày;

q) Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng bị mất là không quá 30 ngày.

Trường hợp của bạn, khi bạn đã nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhưng đã 3 năm trôi qua mà không thấy văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trả lời. Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành, thời hạn giải quyết yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là không quá 15 ngày. Trong thời gian giải quyết yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nếu trong hồ sơ của bạn còn thiếu loại giấy tờ nào thì cơ quan có thẩm quyền đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm hướng dẫn bạn làm lại, làm đúng, làm đủ, đồng thời cơ quan này còn có trách nhiệm hướng dẫn bạn về việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính khi đăng ký quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp này, bạn có thể làm đơn khiếu nại gửi Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện, nơi quản lý của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, về việc đã nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng 3 năm trôi qua mà không được trả lời.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Có thể chuyển đổi đất nông nghiệp thành đất ở (đất thổ cư) hay không ?

4. Xin cấp lại sổ đỏ cho phần diện tích đất bị chênh lệch ?

Thưa luật sư, tôi có dự định mua một căn nhà cấp 4 trong hẻm tại phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức. Thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

-Thửa đất được quyền sử dụng:

+ Diện tích: 46,5 m2

+ Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng: 46,5 m2 và Sử dụng chung: không

+ Mục đích sử dụng đất: Đất ở tại đô thị

+ Thời hạn sử dụng đất: Lâu dài

+ Nguồn gốc sử dụng đất: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất

- Tài sản gắn liền với đất:

+ Nhà ở vách gạch, mái tôn, một tầng, diện tích xây dựng 6,8 m2, tổng diện tích sử dụng 6,8 m2. Theo hợp đồng chuyển nhượng QSD đất và tài sản gắn liền với đất 16/8/2006.

+ Ngày cấp sổ 3/11/2006

Nhưng trên thực tế diện tích căn nhà là 40 m2 (trong giấy chứng nhận chỉ 6,8 m2).

Vậy với trường hợp của tôi, nếu mua căn nhà này thì có hợp pháp không? Tôi có thể xin cấp giấy cho phần diện tích nhà chênh lệnh không? Và tôi phải đóng thêm phần phí hoặc thuế nào, mức phí cao không?

Tôi xin cảm ơn luật sư!

Xin cấp lại sổ đỏ cho phần diện tích đất bị chênh lệch ?

Liên hệ luật sư tư vấn qua tổng đài trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như lời trình bày của bạn thì tức là bạn đang muốn đính chính lại thông tin ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) cho mảnh đất vì có sự sai lệch diện tích đất giữa thực tế và trong GCNQSDĐ, về vấn đề này Luật đất đai 2013 có quy định như sau:

Khoản 1 Điều 106 Luật đất đai năm 2013 quy định về việc đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sỡ hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình (gọi chung là Giấy chứng nhận) đã cấp như sau:

“Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:

a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;

b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận”.

Như vậy trường hợp của bạn sẽ phải ra UBND cấp huyện để xin đính chính lại giấy chứng nhận.

Về thủ tục đính chính Giấy chứng nhận:

Khoản 1 Điều 86 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013:

“Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót cho Văn phòng đăng ký đất đai để đính chính. Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải có đơn đề nghị để được đính chính”.

Đồng thời, theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường, khi thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bạn phải chuẩn bị những hồ sơ sau:

- Đơn đề nghị đính chính đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phát hiện sai sót trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Đính chính lại thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như thế nào ?

5. Thời điểm nào phải trả nợ tiền chuyển mục đích sử dụng đất (ghi nợ trên sổ đỏ) ?

Thưa luật sư, Xin hỏi: Tôi được ubnd tỉnh cà mau cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại quyết định số 75/qđ-ubnd ngày 11/8/2011: + Điều 1: cho phép ông ĐP. Sĩ, bà P.N Thơ đang sử dụng thửa đất số 1..., tờ bản đồ số ...., xã lí văn lâm, thành phố cà mau, diện tích 143,6 m2 loại đất trồng luá được chuyển mục đích sử dụng 94,0 m2 sang loại đất ở và được nợ tiền sử dụng đất.

Thời hạn sử dụng đất ở: lâu dài

+ Điều 2: Căn cứ điều 1 quyết định nầy, phòng tài nguyên và mội trường chịu trách nhiệm thông báo cho các ông bà có tên tại điều 1 thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật và thông báo cho ubnd xã lí văn lâm, văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất tỉnh cà mau để chỉnh lí hồ sơ địa chính.

Nhưng đến nay tôi chưa nhận được thông báo của phòng tn-mt hay thông báo của ubnd xã lí văn lâm, thành phố cà mau nơi tôi đang ở. Trong quyết định số 75/qđ-ubnd không ghi thời hạn trả nợ và số tiền nợ.

- Trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ghi:

+ Mục đích sử dụng đất: đất ở tại nông thôn

+ Thời hạn sử dụng: lâu dài

+ Nguồn gốc sử dụng: được ubnd thành phố cà mau cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2000 đất trồng lúa, nay xin chuyển một phần đất trồng lúa sang đất ở để quản lí sử dụng

+ Ghi nợ tiền sử dụng đấttrong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không ghi số tiền nợ, thời điểm trả nợ.

Xin hỏi:

Vậy nay tôi muốn trả nợ tiền chuyển mục đích sử dụng đất thì tôi phải nộp số tiền nêu trên theo giá đất tại thời điểm 11/8/2011 hay thời điểm hiện tại ?

>> Số tiền nầy được nợ theo nghị định 17/2006/nđ-cp, thời điểm 2011, nhưng nếu bây giờ nộp thì thực hiện theo nghị định 45/2014/nđ-cp, nội dung nầy không được chuyển tiếp từ nghị định 17/2006/nđ-cp sang nghị định 45/2014/nđ-cp thì thực hiện như thế nào. Vụ việc xảy ra trước khi luật đất đai năm 2013 có hiệu lực. Và tôi có được miễn tiền chuyển mục đích sử dụng đất nêu trên theo khoản 3 điều 2 nghị định 123/2017/nđ – cp ngày 14/11/2017 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước: trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc là đất ở sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân thì không phải nộp tiền sử dụng đất (hiệu lực 01/01/2018).

- Bảng giá đất tỉnh cà mau:

+ Năm 2011: tại phụ lục 2 đất ở nông thôn ban hành kèm theo quyết định số 31/2010/qđ-ubnd ngày 17/12/2010 ban hành quy định giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh cà mau (3. 800. 000 đồng/ m2)

+ Năm 2016: tại phụ lục 2 đất ở nông thôn ban hành kèm theo quyết định số 47/2015/qđ-ubnd ngày 18/12/2015 quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh cà mau (hệ số 1. 0)

+ Năm 2017: tại phụ lục 2 đất ở nông thôn ban hành kèm theo quyết định số 40/2016/qđ-ubnd ngày 19/12/2016 quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh cà mau (hệ số 1. 0)

+ Dự kiến năm 2018: hệ số điều chỉnh là 1. 2.

Cảm ơn!

>> Xem thêm:  Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất nhà ở?