- 1. Quy định mới về sổ hộ khẩu điện tử ?
- 2. Thu hồi sổ hộ khẩu giấy khi người dân đến thay đổi thông tin ?
- 3. Làm CCCD gắn chip tại nơi tạm trú trên cả nước
- 4. Khi nào sổ hộ khẩu bị thu hồi?
- 5. Quản lý công dân bằng thông tin trên Cơ sở dữ liệu về dân cư
- 6. Luật Cư trú mới quy định về xóa đăng ký thường trú như thế nào ?
Luật sư tư vấn:
1. Quy định mới về sổ hộ khẩu điện tử ?
Theo quy định của Luật cư trú năm 2020 và thông tư 55/2021/TT-BCA, từ ngày 1-7 công an sẽ dừng cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú bằng giấy. Các sổ hộ khẩu, sổ tạm trú cũ, rách hoặc bị mất cũng sẽ không được cấp lại.
Toàn bộ thông tin về hộ khẩu và cư trú của người dân được cập nhật lên cơ sở dữ liệu cư trú, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu này cũng chính thức vận hành từ ngày 1-7.
Khi người dân có thay đổi thông tin về cư trú (đăng ký thường trú, tạm trú, tách nhập hộ khẩu...), công an thu hồi sổ hộ khẩu đã cấp và cập nhật thông tin lên cơ sở dữ liệu. Những sổ hộ khẩu, sổ tạm trú đã cấp nếu không có thay đổi thông tin vẫn có giá trị sử dụng đến hết ngày 31-12-2022.
Công an xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tiếp nhận các thủ tục thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng, đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo thông tin, điều chỉnh thông tin về cư trú, tách hộ, khai báo tạm vắng... và cập nhật thông tin về cư trú của người dân vào cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu về cư trú.
"Trong tình hình dịch bệnh còn phức tạp, người dân nên tạm hoãn các thủ tục đăng ký cư trú trực tiếp. Luật cho phép người dân có thể đăng ký trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú..." - luật sư Nguyễn Huy Việt (Đoàn luật sư TP.HCM) cho biết.
2. Thu hồi sổ hộ khẩu giấy khi người dân đến thay đổi thông tin ?
Điều 38. Điều khoản thi hành1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.….3. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.
3. Làm CCCD gắn chip tại nơi tạm trú trên cả nước
Thông tư 59 hướng dẫn thực hiện Luật căn cước công dân (CCCD) và thông tư 60 quy định trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD có hiệu lực từ 1-7 cho phép người dân có thể làm CCCD gắn chip tại nơi tạm trú trên phạm vi cả nước.
Người dân trực tiếp đến công an cấp huyện nơi thường trú, tạm trú để đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD hoặc thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an để đăng ký thời gian, địa điểm làm thủ tục đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD.
Từ 1-7, khi làm CCCD gắn chip, công an sẽ thu hồi chứng minh nhân dân (CMND) cũ (CMND 9 số, CMND 12 số, thẻ CCCD).
Theo quy định, mã QR tích hợp trên thẻ CCCD gắn chíp sẽ chứa thông tin số CMND cũ của người dân nên người dân không cần phải xuất trình giấy xác nhận số CMND cũ khi thực hiện các giao dịch hành chính.
Riêng các trường hợp mã QR trên thẻ CCCD gắn chíp không có thông tin về số CMND cũ thì cơ quan công an phải cấp xác nhận số CMND cũ khi người dân có yêu cầu.
4. Khi nào sổ hộ khẩu bị thu hồi?
Cũng theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Cư trú 2020: Khi công dân thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú dẫn đến thay đổi thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu hồi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú đã cấp, thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của Luật này và không cấp mới, cấp lại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú. Trong đó, các thủ tục đăng ký cư trú dẫn đến thay đổi thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú được quy định tại Điều 26 Luật Cư trú 2020 gồm:
- Thay đổi chủ hộ.
- Thay đổi thông tin về hộ tịch so với thông tin đã được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
- Thay đổi địa chỉ nơi cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú do có sự điều chỉnh về địa giới đơn vị hành chính, tên đơn vị hành chính, tên đường, phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, cách đánh số nhà.
Như vậy, trong 3 trường hợp nêu trên, sổ hộ khẩu sẽ bị thu hồi.
5. Quản lý công dân bằng thông tin trên Cơ sở dữ liệu về dân cư
Khoản 4 Điều 3 Luật Cư trú 2020 quy định: Thông tin về cư trú phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của pháp luật; tại một thời điểm, mỗi công dân chỉ có một nơi thường trú và có thể có thêm một nơi tạm trú. Đồng thời, khi đăng ký thường trú, khoản 3 Điều 22 Luật này nêu rõ, cơ quan đăng ký cư trú sẽ thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và thông báo cho người dân về việc cập nhật.
Như vậy, từ ngày 1-7-2021, việc quản lý cư trú của công dân sẽ được chuyển từ thủ công, truyền thống thông qua sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy sang quản lý bằng số hóa, thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, về cư trú và số định danh cá nhân.
Theo Luật Cư trú 2020 từ ngày 1-7-2021 không cấp mới, cấp lại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú nên hàng loạt những thủ tục liên quan đến sổ hộ khẩu, sổ tạm trú không còn được đề cập đến trong Luật này. Cụ thể:
- Tách sổ hộ khẩu: Thay vào đó sẽ cập nhật, điều chỉnh thông tin về hộ gia đình liên quan đến việc tách hộ trong Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin này.
- Điều chỉnh thay đổi thông tin về cư trú: Rà soát, điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú… khi đủ điều kiện thì làm thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú…
6. Luật Cư trú mới quy định về xóa đăng ký thường trú như thế nào ?
Điều 24 Luật Cư trú năm 2020 quy định về xóa đăng ký thường trú quy định với 09 trường hợp cụ thể:
(1) Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;
(2) Ra nước ngoài để định cư;
(3) Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú quy định tại Điều 35 của Luật này;
(4) Vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;
(5) Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;
(6) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà sau 12 tháng kể từ ngày chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp quy định tại điểm h khoản này;
(7) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác mà sau 12 tháng kể từ ngày chuyển quyền sở hữu vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý tiếp tục cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ và cho đăng ký thường trú tại chỗ ở đó hoặc trường hợp quy định tại điểm h khoản này;
(8) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ và không được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó; người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu của mình nhưng đã chuyển quyền sở hữu chỗ ở cho người khác và không được chủ sở hữu mới đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó;
(9) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.
2. Trong trường hợp một người đi khỏi nơi cư trú hai năm thì họ có bị xóa đăng ký thường trú không? Và nếu bị xóa thì thủ tục nhập lại thường trú được thực hiện như thế nào?
- Trường hợp một người đi khỏi nơi cư trú hai năm mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng thì sẽ bị xóa đăng ký thường trú.
- Thủ tục nhập lại hộ khẩu quy định cụ thể tại Điều 22 Luật Cư trú 2020.
Mọi vướng mắc liên quan đến pháp luật cư trú, hộ tịch vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật hành chính trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./
Bộ phận tư vấn pháp luật hành chính - Công ty luật Minh Khuê