1. Có thể đăng ký hộ khẩu thường trú ở hai nơi hay không?

Theo khoản 4 Điều 3 Luật Cư trú 2020 có quy định về nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú như sau:

- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật: Các cá nhân phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật về cư trú, đồng thời thực hiện đúng các quy định và nghĩa vụ theo luật.

- Bảo đảm hài hòa quyền lợi: Luật Cư trú đặt ra nguyên tắc bảo đảm sự hài hòa giữa quyền, lợi ích hợp pháp của công dân với lợi ích của Nhà nước, cộng đồng, và xã hội. Sự kết hợp này giữa quyền tự do cư trú và các quyền cơ bản khác của công dân với trách nhiệm của Nhà nước nhằm xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự và an toàn xã hội.

- Trình tự, thủ tục đăng ký cư trú: Quy định rằng trình tự và thủ tục đăng ký cư trú phải được thiết kế đơn giản, thuận tiện, kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch và không gây phiền hà cho người dân. Quản lý cư trú cũng phải đảm bảo chặt chẽ và hiệu quả.

- Cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu: Thông tin về cư trú của mỗi công dân phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của pháp luật. Quy định rằng, tại một thời điểm, mỗi công dân chỉ được ghi nhận có một nơi thường trú và có thể có thêm một nơi tạm trú.

- Hành vi vi phạm phải được xử lý kịp thời: Mọi hành vi vi phạm pháp luật về đăng ký và quản lý cư trú phải được phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật. Điều này nhằm đảm bảo sự tuân thủ của cộng đồng đối với các quy định cư trú và giữ cho hệ thống quản lý cư trú làm việc hiệu quả.

Theo quy định tại Điều 24 của Luật Cư trú 2020, người có nhiều trường hợp dưới đây sẽ bị xóa đăng ký thường trú:

- Chết: Người có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết.

- Ra nước ngoài để định cư: Người ra nước ngoài với mục đích định cư.

- Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú: Người đã có quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú theo quy định.

- Vắng mặt liên tục từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng. Trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài mà không phải để định cư, hoặc đang chấp hành án phạt tù, biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, trường giáo dưỡng.

- Người đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam.

- Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ: Sau 12 tháng kể từ ngày chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới. Trừ trường hợp quy định tại điểm h của khoản này.

- Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác: Sau 12 tháng kể từ ngày chuyển quyền sở hữu vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới. Trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý tiếp tục cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ và đăng ký thường trú tại chỗ ở đó.

- Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ và không được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho giữ đăng ký thường trú: Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu của mình nhưng đã chuyển quyền sở hữu chỗ ở cho người khác và không được chủ sở hữu mới đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó.

- Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.

 

2. Quy định của pháp luật về nơi thường trú?

Theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Luật Cư trú 2020, nơi thường trú. Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú.

Trong ngữ cảnh này, "nơi thường trú" được định nghĩa là địa điểm mà công dân chọn để sinh sống ổn định và lâu dài. Để được xem xét là nơi thường trú, địa điểm đó cần được đăng ký thường trú. Đăng ký thường trú là hành động công dân thực hiện để thông báo với cơ quan chức năng về địa điểm cư trú chính thức của mình, nhằm tạo ra một bản ghi chính xác về nơi ổn định và lâu dài của công dân đó. Quy định này giúp xác định một cơ sở pháp lý cho việc xác định nơi thường trú của công dân, quan trọng trong việc quản lý cư trú, thực hiện các chính sách xã hội, và đảm bảo quyền lợi của công dân trong các quá trình liên quan đến địa điểm cư trú của họ.

 

3. Quyền hạn và nghĩa vụ của công dân về cư trú

Theo Điều 8 và Điều 9 Luật Cư trú 2020 quy định về quyền hạn và nghĩa vụ của công dân về cư trú như sau:

Quyền của công dân về cư trú:

- Lựa chọn, quyết định nơi cư trú: Công dân có quyền tự do lựa chọn và quyết định nơi cư trú của mình, đồng thời phải thực hiện việc đăng ký cư trú phù hợp với quy định của Luật Cư trú 2020 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Bảo đảm bí mật thông tin cá nhân: Công dân được đảm bảo bí mật thông tin cá nhân, thông tin về hộ gia đình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, trừ trường hợp cung cấp theo quy định của pháp luật.

- Khai thác thông tin về cư trú: Công dân có quyền khai thác thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú xác nhận thông tin về cư trú khi có yêu cầu.

- Cập nhật, điều chỉnh thông tin về cư trú: Công dân được quyền cập nhật, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú khi có thay đổi hoặc khi có yêu cầu.

- Cung cấp thông tin và tài liệu: Công dân được cung cấp thông tin và tài liệu liên quan đến việc thực hiện quyền tự do cư trú của mình khi có yêu cầu.

- Bảo vệ của cơ quan nhà nước: Công dân được bảo vệ bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền tự do cư trú.

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện: Công dân có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với các hành vi vi phạm pháp luật về cư trú theo quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ của công dân về cư trú:

- Thực hiện việc đăng ký cư trú:

+ Công dân có trách nhiệm thực hiện quy định về đăng ký cư trú theo Luật Cư trú 2020 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

+ Việc đăng ký cư trú giúp xác định nơi ổn định và lâu dài của công dân, là một biện pháp quan trọng để quản lý cư trú và thực hiện các chính sách xã hội.

- Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời:

+ Công dân cần cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin, giấy tờ, tài liệu về cư trú của mình cho cơ quan, người có thẩm quyền theo yêu cầu.

+ Chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin và giấy tờ mà mình cung cấp, đảm bảo rằng những thông tin này phản ánh đúng trạng thái cư trú của công dân.

- Nộp lệ phí đăng ký cư trú:

+ Công dân có nghĩa vụ nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

+ Đây là một phần của quy trình đăng ký cư trú, nhằm đảm bảo nguồn lực cần thiết để thực hiện các chính sách và dịch vụ cư trú.

 

4. Các trường hợp bị xóa đăng ký thường trú

Theo khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú 2020, các trường hợp bị xóa đăng ký thường trú bao gồm những điều kiện sau đây:

​- Cơ quan đăng ký thường trú có thẩm quyền sẽ xóa đăng ký thường trú khi người đó đã qua đời, có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết.

​- Người có đăng ký thường trú nhưng rời nước để định cư ở nước ngoài.

​- Quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú được thực hiện theo quy định cụ thể tại Điều 35 của Luật Cư trú 2020.

​- Người có đăng ký thường trú nhưng vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng.

​- Người đang chấp hành các biện pháp pháp luật như án phạt tù, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, trường giáo dưỡng.

- Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

- Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà sau 12 tháng kể từ ngày chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới:;

- Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác mà sau 12 tháng kể từ ngày chuyển quyền sở hữu vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới;

 

- Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ và không được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó;

- Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.

Cơ quan có thẩm quyền sẽ xóa đăng ký thường trú và ghi rõ lý do, thời điểm xóa đăng ký thường trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Xác định nơi đăng ký hộ khẩu thường trú như thế nào?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.