Kính chào công ty tư vấn luật Minh Khuê. Tôi tên là Tuấn Anh, năm nay 36 tuổi, hiện đang sinh sống và làm việc tại Lạng Sơn. Tôi đang có một vấn đề liên quan đến luật ngân hàng mong được luật sư giải thích cặn kẽ. Theo tôi được biết pháp luật có quy định về việc cho phép 2 ngân hàng trở lên cho vay đối với một khách hàng. Tôi không biết vì sao lại ghi nhận về cho vay theo hình thức như vậy. Và quy định cụ thể về đối tượng tham gia quan hệ cấp tín dụng này là ai? Quá trình thẩm định, kiểm tra diễn ra như thế nào?

Rất mong nhận được giải đáp từ luật sư. Xin cảm ơn rất nhiều!

(Tuấn Anh - Lạng Sơn)

 

Luật sư tư vấn:

1. Cấp tín dụng hợp vốn là gì?

Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 42/2011/TT-NHNN quy định về cấp tín dụng hợp vốn của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành thì nội dung này được quy định như sau:

Cấp tín dụng hợp vốn: Là việc có từ hai (02) tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cấp tín dụng đối với khách hàng, thông qua các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.

- Cho vay hợp vốn thường được sử dụng trong tài chính doanh nghiệp. Các công ty tìm kiếm các khoản vay để tài trợ cho nhiều hoạt động như mua lại, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp và các dự án đầu tư khác...

- Những dự án đầu tư này thường đòi hỏi một lượng vốn lớn, vượt quá khả năng cho vay hay khả năng bảo lãnh của một tổ chức tín dụng.

Khi đó, cho vay hợp vốn trở thành một công cụ hữu hiệu cho phép các doanh nghiệp tiếp cận các khoản vay và các tổ chức tín dụng vẫn có khả năng cho vay và chia sẻ rủi ro với các tổ chức tín dụng khác.

- Trách nhiệm của từng chủ thể cho vay được giới hạn bởi phần lãi tương ứng. Nói chung, ngoại trừ các yêu cầu về tài sản thế chấp, hầu hết các điều khoản đều thống nhất giữa các bên cho vay.

 

2. Đối tượng tham gia cấp tín dụng hợp vốn

Đối tượng tham gia cấp tín dụng hợp vốn là các Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân, Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng nước ngoài…theo hình thức cho vay hợp vốn, hợp vốn để bảo lãnh, hợp vốn để chiết khấu, cho thuê tài chính hợp vốn, thực hiện bao thanh toán và cấp tín dụng theo hình thức khác. Việc cấp tín dụng hợp vốn thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các thành viên, theo nguyên tắc cùng thẩm định, cùng quyết định và cùng chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động.

Đặc biệt, thông tư quy định điều kiện riêng để tham gia cấp tín dụng hợp vốn đối với các tổ chức tín dụng nước ngoài. Ngoài đáp ứng các điều khoản chung, tổ chức tín dụng còn phải đáp ứng tiêu chí về đầu tư, cho vay, quản lý ngoại hối. Ngoài ra, Thông tư còn quy định về tài sản đảm bảo trong cấp tín dụng hợp vốn, kiểm tra khoản cấp tín dụng và quy trình xử lý rủi ro trong cấp tín dụng hợp vốn.

 

3. Thẩm định và quyết định việc cấp tín dụng hợp vốn

Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 42/2011/TT-NHNN quy định về cấp tín dụng hợp vốn của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành thì nội dung này được quy định như sau:

Thứ nhất, các thành viên thống nhất hình thức thẩm định đối với dự án cấp tín dụng hợp vốn, thông qua việc cử đại diện cùng thực hiện

Thứ hai, Chi phí thẩm định do các thành viên tự thỏa thuận và được lập thành văn bản.

Thứ ba, Căn cứ kết quả thẩm định cuối cùng, các thành viên xem xét quyết định về tỷ lệ tham gia cấp tín dụng hợp vốn, thông báo cho thành viên đầu mối dàn xếp cấp tín dụng hợp vốn biết và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

 

4. Tài sản bảo đảm trong cấp tín dụng hợp vốn

Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 42/2011/TT-NHNN quy định về cấp tín dụng hợp vốn của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành thì nội dung này được quy định như sau:

Thứ nhất, các thành viên thỏa thuận và quyết định về hình thức bảo đảm bằng tài sản hoặc không bảo đảm bằng tài sản, phù hợp với quy định của pháp luật.

Thứ hai, các thành viên thỏa thuận về việc cử đại diện hoặc ủy quyền cho thành viên đầu mối nhận tài sản bảo đảm chịu trách nhiệm đại diện cho bên cấp tín dụng hợp vốn quản lý, theo dõi và xử lý tài sản bảo đảm cho các khoản cấp tín dụng theo quy định của pháp luật.

Thứ ba, các thành viên được hoàn trả vốn và có nghĩa vụ thanh toán các chi phí phát sinh theo tỷ lệ tham gia hợp vốn trong trường hợp Bên cấp tín dụng hợp vốn xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ. Các chi phí này được thỏa thuận và quy định cụ thể trong hợp đồng hợp vốn, hợp đồng cấp tín dụng.

 

5. Đầu mối thanh toán và thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong hoạt động cấp tín dụng hợp vốn

Theo quy định tại Điều 14 Thông tư 42/2011/TT-NHNN quy định về cấp tín dụng hợp vốn của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành thì nội dung này được quy định như sau:

Thứ nhất, Thành viên đầu mối thanh toán thực hiện việc tập hợp vốn từ các thành viên, giải ngân, thu hồi nợ (bao gồm cả gốc và lãi) và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán khác có liên quan đến hoạt động cấp tín dụng hợp vốn cho dự án.

Thứ hai, thành viên đầu mối thanh toán có trách nhiệm theo dõi và thông báo kịp thời cho các thành viên về các thông tin có liên quan đến các giao dịch thanh toán của Bên cấp tín dụng hợp vốn với khách hàng; yêu cầu khách hàng và các thành viên chuyển tiền đúng hạn để thực hiện các giao dịch thanh toán; chuyển các khoản tiền được hưởng hợp pháp của các thành viên.

 

6. Kiểm tra khoản cấp tín dụng và quy trình xử lý rủi ro trong cấp tín dụng hợp vốn

Kiểm tra khoản cấp tín dụng và quy trình xử lý rủi ro trong cấp tín dụng hợp vốn được quy định như thế nào? Kính chào công ty tư vấn luật Minh Khuê. Hiện tại tôi đang có một thắc mắc về vấn đề cấp tín dụng hợp vốn mong được luật sư giải đáp. Vì yêu cầu công việc, tôi cần tìm hiểu một số quy định về cấp tín dụng hợp vốn của tổ chức tín dụng đối với khách hàng nhưng nhiều vấn đề tôi chưa hiểu rõ. Luật sư giải đáp giúp tôi quy định về việc kiểm tra khoản cấp tín dụng và quy trình xử lý rủi ro trong cấp tín dụng hợp vốn như thế nào?

Rất mong nhận được tư vấn của luật sư. Tôi xin cảm ơn rất nhiều!

(Thu Hoài - Tuyên Quang)

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 15 Thông tư 42/2011/TT-NHNN quy định về cấp tín dụng hợp vốn của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành thì nội dung này được quy định như sau:

1. Các thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn theo dõi, kiểm tra khoản cấp tín dụng thông qua hình thức luân phiên, cử đại diện hoặc ủy quyền cho thành viên đầu mối cấp tín dụng hợp vốn thực hiện.

2. Trường hợp phát hiện khách hàng vi phạm hợp đồng cấp tín dụng thì phải thông báo ngay cho các thành viên khác biết để thống nhất biện pháp xử lý.

3. Bên cấp tín dụng hợp vốn có quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật, trong trường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng cấp tín dụng.

Trên đây là nội dung tư vấn về Kiểm tra khoản cấp tín dụng và quy trình xử lý rủi ro trong cấp tín dụng hợp vốn. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này vui lòng tham khảo thêm tại Thông tư 42/2011/TT-NHNN.

 

7. Đồng tiền sử dụng trong cấp tín dụng hợp vốn là gì?

Thưa luật sư, tôi có một số vấn đề vướng mắc cần được tư vấn về pháp luật ngân hàng. Mong luật sư cho tôi biết pháp luật quy định như thế nào về Đồng tiền sử dụng trong cấp tín dụng hợp vốn? Văn bản nào quy định vấn đề này?

Rất mong nhận được tư vấn của luật sư. Xin cảm ơn rất nhiều!

(Đặng Lan - Đồng Nai)

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 42/2011/TT-NHNN quy định về cấp tín dụng hợp vốn của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành thì nội dung này được quy định như sau:

Đồng tiền sử dụng trong cấp tín dụng hợp vốn là đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ căn cứ vào nhu cầu của khách hàng vay để thực hiện dự án, phù hợp với quy định của pháp luật về cấp tín dụng và quản lý ngoại hối.

Cấp tín dụng hợp vốn: Là việc có từ hai (02) tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cấp tín dụng đối với khách hàng, thông qua các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.

Trên đây là nội dung tư vấn về Đồng tiền sử dụng trong cấp tín dụng hợp vốn. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này vui lòng tham khảo thêm tại Thông tư 42/2011/TT-NHNN.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung "Sự cần thiết ghi nhận cấp tín dụng hợp vốn và quy định pháp luật về thâm định, kiểm tra hoạt động cấp tín dụng hợp vốn, đồng tiền sử dụng trong cấp tín dụng hợp vốn".

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật ngân hàng, tài chính trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!