1. Sử dụng thiết bị công nghệ lừa đảo trong các ván bài được hiểu là hành vi vi phạm như thế nào?
Đầu tiên, việc sử dụng các thiết bị công nghệ trong các ván bài được hiểu là những thủ đoạn tinh vi, gian dối, xảo quyệt do các đối tượng sử dụng các thiết bị điện tử, mạng máy tính, viễn thông để thực hiện hành vi lấy cắp thông tin, cản trở hạot động. Cụ thể hành vi này có thể được sử dụng dưới dạng như sau: các đối tượng này cấu kết với nhau sử dụng bộ thiết bị soi kết quả quân vị gồm bài tú lơ khơ, vòng cảm ứng gắn chíp và thiết bị báo rung.
Với hành vi nêu trên, các đối tượng có thể bị truy cứu trách nhiệm hành sự về các tội như:
- Tội sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm để sử dụng vào mục đích trái pháp luật (Điều 285 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017)
- Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản (Điều 290)
- Tội đánh bạc (Điều 321 Bộ luật Hình sự năm 2015)
- Tội tổ chức đánh bạc ( Điều 322 Bộ luật Hình sự năm 2015)
- Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản ( Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015)
Như vậy, tuỳ vào tính chất, tình tiết, hành vi phạm tội mà thông qua quá trình điều tra, xác minh cơ quan có thẩm quyền sẽ có căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các đối tượng phạm tội nêu trên.
2. Sử dụng công nghệ lừa đảo trong các ván bài bị xử phạt bao nhiêu năm tù?
Tội đánh bạc:
Khung 1: người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
Khung 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
- Có tính chất chuyên nghiệp;
- Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;
- Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
- Tái phạm nguy hiểm.
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc: Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
- Tổ chức, sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu, quản lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc hoặc cho 02 chiếu bạc trở lên mà số tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;
- Tổng số tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trong cùng 01 lần có giá trị 20.000.000 đồng trở lên;
- Tổ chức nơi cầm cố tài sản cho người tham gia đánh bạc; lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho việc đánh bạc; phân công người canh gác, người phục vụ, sắp đặt lối thoát khi bị vây bắt, sử dụng phương tiện để trợ giúp cho việc đánh bạc;
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 321 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 321 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
Khung 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
- Có tính chất chuyên nghiệp;
- Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên;
- Tái phạm nguy hiểm.
Ngoài ra, người phạm tội có thể có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Tuỳ vào hình thức và hành vi phạm tội, người phạm tội khi chơi đánh bạc với hình thức chơi tú lơ khơ thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự cao nhất là 7 năm tù đối với tội đánh bạc và 10 năm tù đối với Tội tổ chức đánh bạc
Thứ tư, Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản (Điều 290). Nếu hành vi sử dụng công nghệ cao trong các ván bài mà chiếm đoạt được tài sản trị giá trên 500 triệu thì còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự cao nhất lên đến 20 năm tù
Như vậy, sử dụng các thiết bị công nghệ để lừa đảo trong các ván bài phạt bao nhiêu năm tù còn phụ thuộc vào hành vi, hậu quả và thiệt hại xảy ra thậm chí hành vi nêu trên còn có thể cấu thành nhiều tội danh, nhưng chung quy lại hành vi sử dụng các thiết bị công nghệ để lừa đảo có thể bị phạt tù lên đến 20 năm tù.
3. Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt bao nhiêu tiền?
Tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi lừa đỏa chiếm đoạt tài sản như sau:
Khung 1: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
- Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản;
- Công nhiên chiếm đoạt tài sản;
- Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
- Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản;
- Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Khung 2: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
- Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định này;
- Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản;
-Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;
- Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có;
- Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác;
- Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Ngoài hình phạt tiền, các đối tượng vi phạm còn áp dụng hình thức xử phạt bổ sung như: tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; trục xuất người nước ngoài. Bên cạnh đó còn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm; buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.
Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!
Bài viết liên quan: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định mới nhất năm 2023