Sự khác nhau giữa Kiểm sát viên và Kiểm tra viên theo quy định mới dựa trên những tiêu chí sau:

1. Về chức danh của Kiểm sát viên và Kiểm tra viên

Kiểm sát viên và Kiểm tra viên đều là những chức danh quan trọng trong hệ thống tư pháp Việt Nam, tuy nhiên có một số điểm khác biệt chính về chức danh như sau:

- Kiểm sát viên: Là chức danh tư pháp do Nhà nước Việt Nam quy định, được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật, cụ thể là Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014.

+ Thực hiện quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.

+ Thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật.

+ Kiến nghị áp dụng biện pháp hành chính đối với vi phạm hành chính.

+ Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

- Kiểm tra viên: Là chức danh do Viện kiểm sát nhân dân quy định, được Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân bổ nhiệm theo quy định nội bộ của Viện.

+ Giúp Kiểm sát viên thực hiện quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.

+ Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân.

Như vậy, Kiểm sát viên có chức năng, quyền hạn và vai trò cao hơn so với Kiểm tra viên. Kiểm sát viên là người trực tiếp thực hiện các hoạt động quan trọng trong lĩnh vực tư pháp như công tố, kiểm sát, thi hành án, trong khi Kiểm tra viên có nhiệm vụ hỗ trợ Kiểm sát viên trong việc thực hiện các chức năng này.

Ngoài ra, Kiểm sát viên còn được hưởng các chế độ đãi ngộ, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật về Kiểm sát viên, trong khi Kiểm tra viên chỉ được hưởng các chế độ đãi ngộ, chính sách ưu đãi theo quy định nội bộ của Viện kiểm sát nhân dân.

2. Về nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên và Kiểm tra viên

2.1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên

Nhiệm vụ và quyền hạn chung:

- Kiểm sát viên có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quyền công tố và các hoạt động tư pháp theo sự phân công của viện trưởng.

- Mọi hành động của kiểm sát viên đều phải chịu trách nhiệm trước viện trưởng.

- Các nhiệm vụ phải được thực hiện theo chỉ đạo của viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình và cấp trên.

- Nếu được giao nhiệm vụ trái với pháp luật, kiểm sát viên có quyền không thực hiện và phải báo cáo với cấp trên để theo dõi và xử lý.

- Kiểm sát viên phải tỉnh táo và công bằng khi từ chối hoặc thay đổi thủ tục tố tụng theo quy định.

Nhiệm vụ và quyền hạn của từng kiểm sát viên:

- Kiểm sát viên có trách nhiệm kiểm sát việc khởi tố và mọi hoạt động điều tra, lập hồ sơ vụ án của cơ quan điều tra.

- Đưa ra yêu cầu điều tra đối với các hành vi vi phạm pháp luật.

- Triệu tập và hỏi cung bị can, người làm chứng, người bị hại và những người liên quan đến vụ án.

-  Thực hiện quyền tạm giam, tạm giữ và bắt người.

- Đọc cáo trạng và các quyết định của Viện kiểm sát trong phiên tòa, đồng thời đưa ra quan điểm và ý kiến đóng góp.

- Kiểm sát quá trình xét xử.

- Kiểm sát quá trình thi hành và các quyết định cuối cùng của Viện kiểm sát.

- Thực hiện công việc theo sự phân công của Viện trưởng kiểm sát.

- Mỗi kiểm sát viên phải đảm bảo có năng lực và chịu trách nhiệm về những phát ngôn và thông tin mình đưa ra trước Viện kiểm sát.

2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm tra viên

Căn cứ theo quy định tại khoản 4, 5 Điều 90 của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014, kiểm tra viên có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Nghiên cứu hồ sơ vụ việc và báo cáo kết quả cho Kiểm sát viên.

- Lập hồ sơ kiểm sát vụ việc.

- Hỗ trợ Kiểm sát viên trong các hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo sự phân công của Viện trưởng.

- Kiểm tra viên chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Kiểm sát viên và trước Viện trưởng VKSND về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình; nếu có hành vi vi phạm pháp luật, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 59 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 cũng quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của kiểm tra viên trong quá trình hoạt động tố tụng dân sự, bao gồm những nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Nghiên cứu hồ sơ vụ việc và báo cáo kết quả cho Kiểm sát viên.

- Lập hồ sơ kiểm sát vụ việc dân sự theo sự phân công của Kiểm sát viên hoặc Viện trưởng VKS.

- Hỗ trợ Kiểm sát viên trong việc kiểm sát tuân thủ pháp luật trong tố tụng dân sự.

3. Về trình độ, tiêu chuẩn của Kiểm sát viên và Kiểm tra viên

Trình độ, tiêu chuẩn của Kiểm sát viên:

Căn cứ theo quy định tại Điều 75 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định về tiêu chuẩn chung đối với kiểm sát viên như sau:

- Nghiên cứu hồ sơ vụ việc và báo cáo kết quả cho Kiểm sát viên.

- Lập hồ sơ kiểm sát vụ việc.

- Hỗ trợ Kiểm sát viên trong các hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo sự phân công của Viện trưởng.

Kiểm tra viên chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Kiểm sát viên và trước Viện trưởng VKSND về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình; nếu có hành vi vi phạm pháp luật, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 59 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 cũng quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của kiểm tra viên trong quá trình hoạt động tố tụng dân sự, bao gồm:

- Nghiên cứu hồ sơ vụ việc và báo cáo kết quả cho Kiểm sát viên.

- Lập hồ sơ kiểm sát vụ việc dân sự theo sự phân công của Kiểm sát viên hoặc Viện trưởng VKS.

- Hỗ trợ Kiểm sát viên trong việc kiểm sát tuân thủ pháp luật trong tố tụng dân sự.

 

4. Về chế độ đãi ngộ của Kiểm sát viên và Kiểm tra viên

Điểm tương đồng:

Cả Kiểm sát viên và Kiểm tra viên đều được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. Đây là những chế độ an sinh xã hội nhằm đảm bảo đời sống cho cán bộ, công chức trong trường hợp ốm đau, thai sản, mất sức lao động, thất nghiệp.

Điểm khác biệt:

- Chế độ tiền lương, phụ cấp:

+ Kiểm sát viên: Được hưởng chế độ tiền lương, phụ cấp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Mức lương và phụ cấp của Kiểm sát viên được quy định chi tiết theo từng chức danh, cấp bậc và thâm niên công tác.

+ Kiểm tra viên: Được hưởng chế độ tiền lương, phụ cấp theo quy định của Viện kiểm sát nhân dân. Mức lương và phụ cấp của Kiểm tra viên thường thấp hơn so với Kiểm sát viên và được quy định dựa trên chức danh và thâm niên công tác tại Viện kiểm sát.

Như vậy, chế độ đãi ngộ của Kiểm sát viên nhìn chung sẽ có nhiều chế độ đãi ngộ hơn so với Kiểm tra viên, đặc biệt là về mặt tiền lương và phụ cấp. Điều này thể hiện sự khác biệt về vai trò, trách nhiệm và thẩm quyền của hai chức danh này trong hệ thống tư pháp Việt Nam.

Ngoài ra, Kiểm sát viên còn được hưởng một số chế độ ưu đãi khác theo quy định của pháp luật, ví dụ như chế độ nhà ở, chế độ nghỉ phép... Những chế độ này nhằm tạo điều kiện cho Kiểm sát viên yên tâm công tác và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Xem thêm: Kiểm sát viên là gì? Tiêu chuẩn để trở thành kiểm sát viên

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Sự khác nhau giữa Kiểm sát viên và Kiểm tra viên theo quy định mới mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất!