1. Thế nào là cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước?
Trong thực tế hiện nay, các doanh nghiệp nhà nước vẫn tồn tại song song với các doanh nghiệp có sự tham gia của cá nhân hoặc tổ chức trong vai trò là chủ sở hữu. Các doanh nghiệp nhà nước này hoạt động dựa trên quản lý và vốn điều hành toàn bộ thuộc về nhà nước. Tuy nhiên, trước tình hình kinh doanh thay đổi, một số doanh nghiệp nhà nước đã phải tiến hành quá trình cổ phần hóa.
Theo quy định tại khoản 1 của Điều 3 trong Nghị định 126/2017/NĐ-CP, việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được hiểu là tiến trình chuyển đổi các doanh nghiệp nằm trong danh sách quy định tại khoản 2 và khoản 3 của Điều 2 trong cùng nghị định thành các công ty cổ phần theo quy định của pháp luật.
Cụ thể, những doanh nghiệp nằm trong danh sách đối tượng của quá trình cổ phần hóa bao gồm:
- Các doanh nghiệp mà vốn điều lệ 100% thuộc sở hữu của Nhà nước, bao gồm:
+ Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, bao gồm các công ty mẹ trong tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước và công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con.
+ Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. (điều này đã được điều chỉnh tại khoản 1 của Điều 1 và khoản 2 của Điều 6 trong Nghị định 140/2020/NĐ-CP)
- Các doanh nghiệp cấp II, tức là các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ.
Nếu xem xét tại Điều 5 của Nghị định 126/2017/NĐ-CP, có một số hình thức cụ thể trong việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, bao gồm:
- Tiếp tục giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, nhưng thực hiện phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.
- Thực hiện việc bán một phần vốn nhà nước đang có tại doanh nghiệp, hoặc kết hợp cả việc bán bớt một phần vốn nhà nước và thực hiện phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.
- Hoàn toàn bán toàn bộ vốn nhà nước đang có tại doanh nghiệp, hoặc kết hợp việc bán toàn bộ vốn nhà nước và phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.
Tóm lại, những nội dung trên đã định rõ quy trình và các hình thức cụ thể của quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, nhằm tạo điều kiện cho sự phát triển và tăng cường tính cạnh tranh trong nền kinh tế.
2. Sửa đổi, bổ sung điều kiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
Chính phủ đã ra lệnh ban hành Nghị định 140/2020/NĐ-CP nhằm điều chỉnh Nghị định 126/2017/NĐ-CP liên quan đến việc chuyển đổi các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) và các công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) do DNNN đầu tư 100% vốn điều lệ thành các công ty cổ phần. Những điều chỉnh này đã được thực hiện để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình cổ phần hóa, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
Theo các quy định trong Nghị định, các doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và các công ty TNHH MTV do DNNN đầu tư 100% vốn điều lệ sẽ thực hiện quá trình cổ phần hóa khi đáp ứng một số điều kiện sau đây:
- Chúng không thuộc loại doanh nghiệp mà Nhà nước cần nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Danh sách những doanh nghiệp thuộc loại Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sẽ được xác định thông qua quyết định của Thủ tướng tại từng giai đoạn cụ thể.
- Sau khi đã tiến hành xử lý tài chính và thực hiện việc đánh giá lại giá trị của doanh nghiệp dựa trên hướng dẫn của Chương II và Chương III trong Nghị định 126/2017, giá trị thực tế của doanh nghiệp phải lớn hơn hoặc bằng các khoản phải chi trả.
- Đối với những doanh nghiệp thuộc diện cần sắp xếp lại, việc xử lý tài sản nhà đất phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công. Điều này bao gồm việc phải có một phương án cụ thể để sắp xếp, xử lý tài sản nhà đất thuộc phạm vi được quy định, và các biện pháp này phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với các công ty nông, lâm nghiệp mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, ngoài việc xử lý nhà đất, còn phải thực hiện phương án sử dụng đất cho diện tích đất nông nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo các quy định của Nghị định 118/2014/NĐ-CP và các văn bản chỉnh sửa, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị định 140/2020/NĐ-CP được thực hiện kể từ ngày 30/11/2020 và mang ý nghĩa quan trọng trong việc định hình quá trình cổ phần hóa và phát triển bền vững cho các doanh nghiệp nhà nước và công ty TNHH MTV.
3. Các chi phí cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
Các chi phí liên quan đến quá trình cổ phần hóa được quản lý và điều chỉnh theo quy định của Nghị định 126/2017/NĐ-CP, được sửa đổi và bổ sung bởi Nghị định 140/2020/NĐ-CP. Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm duyệt dự toán và quyết toán chi phí cổ phần hóa. Trong khi đó, Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) của doanh nghiệp cổ phần hóa có quyền quyết định về mức chi phí cụ thể dựa trên các nội dung đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt, và họ chịu trách nhiệm trước pháp luật về những quyết định của mình.
Các khoản chi phí cổ phần hóa cần được bảo đảm có đủ chứng từ hợp lý và hợp lệ, tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý tài chính. Cụ thể, những khoản chi phí này gồm:
- Chi phí trực tiếp tại doanh nghiệp:
+ Chi phí liên quan đến tập huấn nghiệp vụ về cổ phần hóa doanh nghiệp.
+ Chi phí thực hiện kiểm kê và xác định giá trị tài sản.
+ Chi phí xây dựng phương án cổ phần hóa, lập Điều lệ của công ty cổ phần.
+ Chi phí tổ chức Hội nghị người lao động để triển khai quá trình cổ phần hóa.
+ Chi phí tuyên truyền, công bố thông tin về doanh nghiệp liên quan đến quá trình cổ phần hóa.
+ Chi phí thuê dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi thành công ty cổ phần.
+ Chi phí tổ chức quá trình bán cổ phần.
+ Chi phí tổ chức họp Đại hội cổ đông lần đầu.
- Các khoản chi phí liên quan đến thuê tổ chức kiểm toán và tư vấn cổ phần hóa như:
+ Xác định giá trị doanh nghiệp.
+ Xây dựng giá khởi điểm.
+ Lập phương án cổ phần hóa.
+ Tổ chức quá trình bán cổ phần.
- Thù lao cho Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc:
+ Thù lao hàng tháng cho thành viên của Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc, với mức không vượt quá hai lần mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo quy định của Chính phủ.
+ Thời gian thanh toán thù lao cho thành viên Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc tuân theo thực tế, không quá 24 tháng kể từ thời điểm thành lập Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc.
- Các khoản chi phí khác liên quan đến quá trình cổ phần hóa.
Việc thanh toán các chi phí trên căn cứ vào hợp đồng giữa các bên liên quan. Trong trường hợp doanh nghiệp cần xác định lại giá trị doanh nghiệp, hoặc quá trình cổ phần hóa bị tạm dừng hoặc không thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu sẽ xem xét và quyết định về việc hạch toán các khoản chi phí cổ phần hóa, đảm bảo tính hợp lý và hợp lệ của chứng từ. Các khoản chi phí này sẽ được hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp và không được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
(Thông tin chi tiết được quy định tại Điều 8 Nghị định 126/2017/NĐ-CP và được bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 140/2020/NĐ-CP)
Bài viết liên quan:
Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là gì? Cần lưu ý những gì?
Quy trình cổ phần hóa doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận mọi yêu cầu tư vấn về pháp luật của quý khách hàng thông qua tổng đài: 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý khách hàng tới bài viết của chúng tôi!