1. Bị tật khúc xạ có được tạm hoãn đi nghĩa vụ quân sự ?

Thưa luật sư, Chào các anh (chị) cho em hỏi, em bị mắc tật khúc xạ về mắt, mắt trái cận 1 độ, mắt phải loạn 1,5 độ, phân loại sức khỏe về mắt là 3. thì em có bị đi hay tạm hoãn đi nghĩa vụ quân sự ạ ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật Nghĩa vụ quân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Thông tư 148/2018/TT-BQP tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ quy định tiêu chuẩn sức khỏe như sau:

3. Tiêu chuẩn sức khỏe:

a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS.

Căn cứ bảng phân loại sức khỏe trong Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự như sau:

TT

BỆNH TẬT

ĐIỂM

1

Thị lực (không kính):

Thị lực mắt phải Tổng thị lực 2 mắt

10/10 19/10

1

10/10 18/10

2

9/10 17/10

3

8/10 16/10

4

6,7/10 13/10 -15/10

5

1, 2, 3, 4, 5/10 6/10 -12/10

6

2

Cận thị:

- Cận thị dưới -1,5 D

2

- Cận thị từ - 1,5 D đến dưới - 3 D

3

- Cận thị từ - 3 D đến dưới - 4 D

4

- Cận thị từ - 4 D đến dưới - 5 D

5

- Cận thị từ - 5 D trở lên

6

- Cận thị đã phẫu thuật trên 1 năm kết quả tốt

Dựa vào thị lực không kính tăng lên 1 điểm

3

Thoái hoá hắc võng mạc do cận thị nặng (từ -3D trở lên)

6

4

Viễn thị:

- Viễn thị dưới + 1,5 D

3

- Viễn thị từ + 1,5 D đến dưới + 3 D

4

- Viễn thị từ + 3 D đến dưới + 4 D

5

- Viễn thị từ + 4 D đến dưới + 5 D

6

- Viễn thị đã phẫu thuật trên 1 năm kết quả tốt

4

5

Các loại loạn thị

6

1. Căn cứ phân loại sức khỏeĐiều 9. Phân loại sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự

Theo tiêu chuẩn sức khỏe tại Bảng số 1, Bảng số 2 và Bảng số 3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Cách cho điểm

Mỗi chỉ tiêu, sau khi khám bác sỹ cho điểm chẵn từ 1 - 6 vào cột “Điểm”, cụ thể:

a) Điểm 1: Chỉ tình trạng sức khỏe rất tốt;

b) Điểm 2: Chỉ tình trạng sức khỏe tốt;

c) Điểm 3: Chỉ tình trạng sức khỏe khá;

d) Điểm 4: Chỉ tình trạng sức khỏe trung bình;

đ) Điểm 5: Chỉ tình trạng sức khỏe kém;

e) Điểm 6: Chỉ tình trạng sức khỏe rất kém.

..............

4. Cách phân loại sức khỏe

Căn cứ vào số Điểm chấm cho 8 chỉ tiêu ghi trong phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự để phân loại, cụ thể như sau:

a) Loại 1: 8 chỉ tiêu đều đạt Điểm 1;

b) Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị Điểm 2;

c) Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị Điểm 3;

d) Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị Điểm 4;

đ) Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị Điểm 5;

e) Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị Điểm 6.

Như vậy, với trường hợp của bạn,căn cứ bảng phân loại nêu trên bạn sẽ thuộc đối tượng tham gia NVQS. Bài viết tham khảo thêm: Bị loạn thị có được miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự không ?

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Các loại mẫu báo cáo và mẫu sổ thống kê dùng trong đợt tuyển quân 2020 mới nhất

2. Tiêu chuẩn sức khỏe để đi nghĩa vụ quân sự là gì ?

Chào luật sư. Tôi năm nay 22 tuổi ở thành phố Hồ Chí Minh vào cuối năm ngoái tôi vừa hoàn tất việc học cao đẳng nghành công nghệ sinh học có được phường đội gửi giấy khám sức khỏe nên tôi đã chấp hành khám và lên đường đi nghĩa vụ, nhưng xong lên đơn vị ở đó được 1 tuần thì có khám sức khỏe lại của bên quân y, vì không đủ sức khỏe nên tôi được trả về.
Nhưng xong năm nay tôi được công ty y khoa giới thiệu học xét nghiệm tại bệnh viện chợ rẫy thì bên phường đội gọi tôi khám sức khỏe lại nhưng tôi có nói là đang học nên không thể nghỉ học (vì không thể tạm hoãn việc học) và có gửi biên lai học phí và thẻ học viên để xác minh. Trong trường hợp này tôi phải làm sao? Không lẽ bây giờ cứ mỗi lần khám và đi nghĩa vụ quân sự lại bị trả về nữa vì lý do tim mạch thì việc học và công việc nuôi sống bản thân tôi sẽ ra sao trong tương lai trong khi cứ chờ đợi việc đi nghĩa vụ quân sự ?
Kính mong ban tư vấn luật Minh Khuê giải đáp thắc mắc về trường hợp của tôi và cho tôi 1 hướng xử lý nếu cần thì tôi sẽ nhờ đến pháp luật để bảo vệ quyền lợi cho tôi. Tôi xin cám ơn.

Luật sư tư vấn:

Tiêu chuẩn sức khỏe theo Thông tư 148/2018/TT-BQP Về việc quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ hàng năm :

3. Tiêu chuẩn sức khỏe:

a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS.

Trường hợp được miễn nghĩa vụ quân sự vì lý do bệnh tật:

1. Động kinh thỉnh thoảng lên cơn;

2. Tâm thần: Điên rồ, mất trí, cuồng dại

3. Phù thũng lâu ngày do bị các bệnh như: suy tim, viêm thận, thận hư, suy thận mạn tính…;

4. Chân voi không lao động được;

5. Chân tay tàn tật, biến dạng, mất chức phận chi do mọi nguyên nhân;

6. Lao xương khớp, lao hạch đang tiến triển;

7. Phong các thể chưa ổn định

8. Câm hay ngọng líu lưỡi từ bé;

9. Điếc từ bé;

10. Mù hoặc chột mắt;

11. Run tay chân quanh năm, đi lại khó khăn, không lao động được hoặc chân tay có những động tác bất thường múa giật, múa vờn

12. Liệt nửa người trái hoặc phải, liệt hai chi dưới;

13. Gầy còm, hốc hác, yếu đuối, cơ thể suy kiệt khó có thể hồi phục được do mắc các bệnh mạn tính như lao xơ hang, hen dai dẳng, có biến chứng tâm phế mạn hoặc khí phế thũng, xơ gan cổ trướng;

14. Cổ bị cố tật, ngoẹo rõ rệt từ nhiều năm;

15. Lùn quá khổ (chiều cao đứng dưới 140 cm)

16. Gù có bướu ở lưng do di chứng lao cột sống, chấn thương cũ làm cột sống tổn thương để lại di chứng;

17. Tật sụp mi mắt bẩm sinh;

18. Sứt môi kèm theo khe hở vòm miệng chưa vá;

19. Trĩ mũi có rối loạn phát âm;

20. Bệnh khớp có biến dạng teo cơ, cứng khớp;

21. Các bệnh lý ác tính;

22. Người nhiễm HIV.

Như vậy, trong trường hợp này bạn sẽ đi khám sức khỏe ở bệnh viện đa khoa để xin giấy chứng nhận sức khỏe nộp lên trên ban chỉ huy quân sự kèm theo các giấy tờ của bạn để họ thấy rằng bạn bị mắc một trong các bệnh quy định tại danh mục trên như suy tim không thể phục vụ quân đội thì Ban chỉ huy quân sự sẽ không gọi bạn đi nghĩa vụ quân sự.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp nghề thì có phải đi nghĩa vụ quân sự không ?

3. Mẹ đã ngoài 70 tuổi có được miễn đi nghĩa vụ quân sự không ?

Chào Luật sư Minh Khuê ! Năm nay em 23 tuổi hiện đang đi làm, gia đình em chỉ có em và mẹ. Năm nay mẹ em ngoài 70 tuổi đã về hưu. Cho em xin hỏi là trường hợp của em có được miễn đi nghĩa vụ quân sự không ạ ?
Em cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 41, Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định như sau:

Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trongthời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.

Theo như thông tin bạn cung cấp thì gia đình bạn chỉ có bạn và một mẹ năm nay ngoài 70 tuổi đã về hưu. Như vậy, bạn sẽ được tạm hoãn gọi nhập ngũ. Bởi khi đó, bạn mới được xác định là lao động duy nhất phải trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người khác trong gia đình.

Như vậy, bạn không được miễn nghĩa vụ quân sự. Tham khảo bài viết liên quan: Lao động chính trong gia đình có được miễn nghĩa vụ quân sự ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Bị viêm xoang có được miễn nghĩa vụ quân sự không ?

4. Bị cong vẹo cột sống có được đi nghĩa vụ quân sự ?

Xin chào, em năm nay 22 tuổi, mắt cận 2 độ, loạn 0,5 độ, bị cong vẹo cột sống đã 7 năm. Em vừa bị loại khi khám nghĩa vụ quân sự địa phương. Trường hợp của em có thể viết đơn miễn nghĩa vụ quân sự được không? Nếu viết đơn thì phải làm như thế nào mới đúng pháp luật ?
Xin công ty vui lòng tư vấn.

Tiêu chuẩn đi nghĩa vụ quân sự theo luật nghĩa vụ quân sự mới ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo kết quả phân loại sức khỏe theo thể lực và bệnh tật kèm theo Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP của Bộ Quốc phòng-Bộ Y tế : Quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự của liên Bộ Y tế - Bộ Quốc phòng như sau:

II. TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI THEO BỆNH TẬT (Bảng số 2)

1. Các bệnh về mắt

TT

BỆNH TẬT

ĐIỂM

1.

Thị lực

1.1

Thị lực (không kính):

Thị lực mắt phải

Tổng thị lực 2 mắt

10/10

19/10

1

10/10

18/10

2

9/10

17/10

3

8/10

16/10

4

6,7/10

13/10 - 15/10

5

1, 2, 3, 4, 5/10

6/10 - 12/10

6

1.2

Thị lực sau chỉnh kính

Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm

2

Cận thị:

- Cận thị dưới -1,5 D

2

- Cận thị từ -1,5D đến dưới -3D

3

- Cận thị từ -3D đến dưới -4D

4

- Cận thị từ -4D đến dưới -5D

5

- Cận thị từ -5D trở lên

6

- Cận thị đã phẫu thuật

Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm

3

Thoái hóa hắc võng mạc do cận thị nặng (từ -3D trở lên)

6

4

Viễn thị:

- Viễn thị dưới + 1,5D

3

- Viễn thị từ + 1,5D đến dưới + 3D

4

- Viễn thị từ + 3D đến dưới + 4D

5

- Viễn thị từ + 4D đến dưới + 5D

6

- Viễn thị đã phẫu thuật

Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm

5

Các loại loạn thị

6

6

Mộng thịt:

- Mộng thịt độ 1, độ 2

2

- Mộng thịt độ 3

4

- Mộng thịt che đồng tử

5

- Mộng thịt đã mổ tái phát, gây dính

5

7

Bệnh giác mạc:

- Sẹo giác mạc đơn thuần, mỏng, nhỏ ở ngoài vùng trung tâm

Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm

- Sẹo giác mạc có dính mống mắt

6

- Đang viêm giác mạc:

+ Nhẹ

3T

+ Vừa

4T

8

Mắt hột:

- Chưa biến chứng:

+ Nếu đang ở giai đoạn tiến triển

Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm

+ Nếu ở giai đoạn đã lành sẹo

Giữ nguyên phân loại theo thị lực

- Có biến chứng (màng máu, sẹo giác mạc)

5

9

Lông siêu (quặm) ở mi mắt:

- Không ảnh hưởng đến thị lực

2

- Có ảnh hưởng đến thị lực

Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm

10

Viêm kết mạc (màng tiếp hợp):

- Cấp

2T

- Viêm kết mạc mùa xuân

4

11

Lệ đạo:

- Viêm tắc lệ đạo cấp tính

3T

- Viêm tắc lệ đạo mạn tính hoặc đã nhiều lần điều trị không khỏi:

+ Nếu ở 1 bên mắt

5

+ Nếu ở 2 bên mắt

6

12

Bệnh các cơ vận nhãn:

- Lác cơ năng:

+ Không ảnh hưởng đến chức năng

3

+ Có ảnh hưởng chức năng

5

- Lác do liệt 1 hay nhiều cơ vận nhãn (lác trong, ngoài, lên, xuống)

6

13

Tật rung giật nhãn cầu (bệnh lý hoặc bẩm sinh)

5

14

Những bệnh ở mi mắt và hốc mắt:

- Các vết sẹo làm hư mi mắt: mắt nhắm không kín, dính mi cầu, lật mi, lộn mi

6

- Sụp mi mắt bẩm sinh hoặc bệnh lý các mức độ

6

- Những bệnh ở hốc mắt

6

15

Mù màu (mù 1 màu hoặc toàn bộ)

6

16

Thoái hóa biểu mô sắc tố (quáng gà)

6

17

Đục thủy tinh thể bẩm sinh

6

18

Những bệnh khác về mắt:

- Tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể 2 mắt, lệch thể thủy tinh, viêm màng bồ đào, dính bịt đồng tử, bong võng mạc, teo gai thị 1 hoặc 2 bên

6

- Các tổn hại võng mạc do bệnh lý (viêm võng mạc do bệnh tăng huyết áp, viêm võng mạc sắc tố) hoặc bẩm sinh (thoái hóa võng mạc bẩm sinh)

6

119

Cong gù cột sống:

- Đã ổn định (không tiến triển, không gây viêm rò, đau mỏi)

4

- Ảnh hưởng tới mang vác, vận động, chạy nhảy

5

- Nặng: do di chứng bại liệt, di chứng chấn thương hoặc do lao cột sống phá hủy đốt sống

6

Căn cứ Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về tiêu chuẩn tuyển quân như sau:

Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân

1. Tuổi đời:

a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

b) Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

2. Tiêu chuẩn chính trị:

a) Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng.

3. Tiêu chuẩn sức khỏe:

a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS.

4. Tiêu chuẩn văn hóa:

a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7.

b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

Xét trường hợp của bạn: bạn cong vẹo cột sống đã bị xếp sức khỏe loại 4, 5, 6 trong khi đó sức khỏe loại 1, 2, 3 thì mới đủ điều kiện để tham gia nghĩa vụ quân sự.

Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện để được đăng ký nghĩa vụ quân sự ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Đối tượng được hưởng chế độ theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg

5. Tiêu chuẩn đi nghĩa vụ quân sự theo luật nghĩa vụ quân sự mới ?

Xin chào luật sư, Em có câu hỏi mong nhận được sự tư vấn của luật sư. Em cao 1m70 năng 49kg thì có đủ tiêu chuẩn đi nghĩa vụ quân sự không ạ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định tại điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định tuyển chọn và gọi công nhân nhập ngũ quy định về tiêu chuẩn chọn quân như sau:

Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân

1. Tuổi đời:

a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

b) Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

2. Tiêu chuẩn chính trị:

a) Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng.

3. Tiêu chuẩn sức khỏe:

a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS.

4. Tiêu chuẩn văn hóa:

a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7.

b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

Về việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự của bạn được hướng dẫn theo Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP cụ thể như sau:
Cân nặng = 49kg; chiều cao = 1m70.
Đối chiếu bảng số 1 về tiêu chuẩn phân loại theo thể lực - Phụ lục I Phân loại sức khỏe theo thể lực và bệnh tật, Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT – BYT – BQP quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự. Về cân nặng bạn thuộc loại 2, chiều cao bạn thuộc loại 1.

I. TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI THEO THỂ LỰC (Bảng số 1)

LOẠI
SỨC KHỎE

NAM

NỮ

Cao đứng (cm)

Cân nặng (kg)

Vòng ngực (cm)

Cao đứng (cm)

Cân nặng (kg)

1

>=163

>=51

>=81

>=154

>=48

2

160 - 162

47 - 50

78 - 80

152 - 153

44 - 47

3

157 - 159

43 - 46

75 - 77

150 - 151

42 - 43

4

155 - 156

41 - 42

73 - 74

148 - 149

40 - 41

5

153 - 154

40

71 - 72

147

38 - 39

6

=<>

= 39

= 70

= 146

= 37

Tùy vào kết luận của Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự mà quyết định tiêu chuẩn sức khỏe của bạn có đáp ứng đủ tiêu chuẩn hay không. Có thể được hoãn đi NVQS hoặc được miễn NVQS theo phân loại sức khỏe tại Điều 9 Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT – BYT – BQP như sau:

Điều 9. Phân loại sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự

4. Cách phân loại sức khỏe

Căn cứ vào số điểm chấm cho 8 chỉ tiêu ghi trong phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự để phân loại, cụ thể như sau:

a) Loại 1: 8 chỉ tiêu đều đạt điểm 1;

b) Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2;

c) Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3;

d) Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4;

đ) Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5;

e) Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư tư vấn luật NVQS - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Điều kiện để được nhập ngũ trong thời bình là gì ?