1. Một số thông tin cần biết về hạt thầu dầu

Hạt thầu dầu là loại hạt của cây thầu dầu và nó còn được người dân gian gọi là thầu dầu tía, đu đủ tía, đu đủ dầu. Ngoài ra, nó còn có tên khoa học khác là Ricinus Communis L. Là một loài cây thuộc họ thầu dầu (Euphorbiaceae).

Nguồn gốc, đặc điểm

Cây thầu dầu là thực vật có hoa, trong họ Đại kích (Euphorbiaceae) thân thảo, nhẵn, chiều cao trung bình khoảng 3 – 5 mét. Các cành đều được bao phủ bởi một lớp bột sáp. Lá có kích thước khá to, chia đều qua hai bên, thùy chân vịt sâu, cuống dài, mép răng cưa. Hoa mọc ở nách lá hoặc ngọn theo cụm, gồm hoa đực và hoa cái, bên ngoài phủ nhiều lá bắc.

Quả nang hình trứng, màu xanh lá hay màu tím nhạt, xung quanh có gai mềm. Bên trong quả thường chứa 3 hạt. Hạt thầu dầu tía có hình elip dẹt hay bầu dục, bề mặt nhẵn, hoa văn ngựa vằn màu nâu đất nhạt và xám trắng

Theo ghi chép, thầu dầu có nguồn gốc từ Đông Phi, mọc hoang ở nhiều nơi, dễ thích nghi với môi trường xung quanh. Thường bắt gặp nó mọc cạnh bờ sông, bờ suối, con đê,… Hiện nay, một số nơi trồng thầu dầu làm cảnh như công viên.

- Bộ phận dùng: Hạt.

- Thu hái: Hạt được thu hoạch vào tháng 4 - 5 hàng năm. Hạt cây thầu dầu

Tác dụng,độc tính của hạt thầu dầu

Các thành phần hóa học trong hạt thầu dầu

Hạt thầu dầu chứa nhiều hoạt chất như: Dầu (40% – 50%), chất albuminosid (25%), acid malic, nitrogen, cellulose, muối, các loại men (trong đó có lipase), ricin và ricinin…

Hạt này là nguồn để sản xuất dầu thầu dầu có nhiều tác dụng tốt chữa bệnh cũng như thành phần ricin, một chất độc (ricin từ vài hạt thầu dầu nếu không biết cách dùng có thể gây tử vong cho người lớn).

Thầu dầu khi được ép thành dầu sẽ có nhiều chất hữu cơ có gốc glycerin (palmitin, stearin cholesterin, ricinolein,…) và acid béo (stearic, linoleic, oleic). Khi ép dầu, dầu thầu dầu có tác dụng dưỡng da, chống khô môi và có nhiều tác dụng trị bệnh chứ không hề bị mất đi.

Hoạt chất ricin có trong hạt

Trong hạt cây thầu dầu có chứa hoạt chất ricin, đây là chất cực độc dù nó chỉ chiếm khoảng 3% - 5% trong mỗi hạt. Tuy nhiên, chất này không khó bị phá hủy, nó sẽ bị vỡ ở nhiệt độ cao (từ 130 độ C trở lên).

Theo đó, hạt thầu dầu có thể ăn được khi người ta làm nóng thức ăn có chứa thầu dầu mà không bị gì. Tương tự khi ép dầu, ricin sẽ nằm lại trong khô dầu và hầu như không còn mối nguy hại nào. Theo CDC (Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Quốc Gia), trừ trường hợp ăn phải hạt thầu dầu sống thì có rất ít khả năng bị trúng độc ricin.

2. Tác dụng của hạt thầu dầu

Thầu dầu là dược liệu được các thầy thuốc Đông y sử dụng trong các bài thuốc điều trị các bệnh nấm ngoài da, chữa đau nhức xương khớp, đặc biệt là điều trị bệnh trĩ. 

Theo Y Học Cổ Truyền, hạt thầu dầu tía có vị ngọt, hơi cay, tính bình ổn thường được dùng để bạt độc, tiêu thũng và bài nung. Hạt chứa nhiều tinh dầu có tác dụng khư phong hoạt huyết, giảm đau và có công dụng nhuận tràng. Dưới đây là một số công dụng sử dụng tinh dầu của hạt điều trị bệnh:

- Hạt thầu dầu có công dụng chữa các chứng rối loạn về da, nấm da và mụn nhọt.

- Là phương pháp ngừa thai hiệu quả, có thể chữa giang mai, chữa sa tử cung và trực tràng.

- Có công dụng chữa chứng táo bón, kiết lỵ.

- Công dụng của hạt thầu dầu chữa viêm mủ da, viêm hạch lao.

- Hỗ trợ điều trị chứng viêm tai giữa, chứng đau nửa đầu.

Khác với những loại dược liệu và các vị thuốc khác cách dùng chính là sắc uống hoặc ngâm rượu thì ngược lại hạt thầu dầu chỉ sử dụng bôi ngoài da là chủ yếu. Chính vì thế mà bạn có thể sử dụng tinh dầu của hạt với các mục đích sau:

- Dầu thầu dầu có thể chữa áp xe, chữa phong và giang mai.

- Dùng để bôi ngoài da giúp làm mềm da tay và chân, loại bỏ các vết chai, sần

- Có công dụng làm giảm các u nang và mụn cơm hoặc mụn cóc trên bề mặt da.

- Thoa dầu vào những khớp xương sẽ giúp giảm triệu chứng đau và sưng tấy đỏ.

- Hạt thầu dầu có công dụng ngừa thai.

Ngoài ra, hạt thầu dầu tía có nhiều công dụng chữa bệnh kỳ diệu đối với chúng ta. Nếu biết cách sử dụng đúng, nó sẽ trở thành một bài thuốc có tác dụng chữa bệnh hiệu quả. Nhất là đối với bệnh trĩ, sa tử cung, trực tràng.

3. Độc tính của hạt thầu dầu

Trong hạt thầu dầu có 3-5% ricin - một chất gây ngộ độc. Ricin nếu bị hấp thụ vào cơ thể sẽ gây ra những phản ứng ngộ độc như đau đầu, chuột rút, bạch cầu tăng, sốt, đồ mồ hôi lạnh và thậm chỉ là suy tim dẫn tới tử vong.

Ricin là một chất độc được tìm thấy trong hạt thầu dầu tự nhiên. Khi bạn nhai và nuốt hạt của loài cây này, ricin được giải phóng có thể gây tổn thương các tế bào. Ricin cũng được tạo nên từ vật liệu thừa còn sót lại từ quá trình chế biến hạt thầu dầu.

Bản chất của ricin là protein, khi xâm nhập vào trong tế bào của cơ thể sẽ ngăn chặn quá trình tạo ra protein cần thiết, từ đó giết chết tế bào đó. Các độc tố protein như vậy thường được thử nghiệm trong y học để tiêu diệt các tế bào ung thư.

Tác dụng,độc tính của hạt thầu dầu

Chất độc này được nhà khoa học người Đức tên là Peter Hermann Stillmark, làm việc tại Nga phát hiện lần đầu tiên vào năm 1888. Qua nghiên cứu, ông đã kết luận rằng hạt thầu dầu có độc ricin.

Hợp chất này có thể ở dạng bột, khí dung hay viên uống, có thể hòa tan trong nước hoặc axit yếu. Chúng ổn định trong điều kiện bình thường nhưng bị bất hoạt ở nhiệt độ trên 80ºC.

Ricin rất độc. Sau khi xâm nhập vào bên trong cơ thể, chúng ngăn các tế bào tạo ra protein cần thiết, khiến tế bào chết dần. Điều này gây hại đến toàn bộ cơ thể, thậm chí gây tử vong.

Tương tự với hầu hết hóa chất khác, tình trạng ngộ độc ricin sẽ phụ thuộc vào mức độ phơi nhiễm, thời gian tiếp xúc, phương pháp tiếp xúc (hít, uống hay tiêm) và các yếu tố khác. Nhìn chung, với liều lượng bằng nhau thì tiếp xúc bằng đường tiêm có khả năng gây ngộ độc ricin cao nhất, sau đó là hít rồi đến uống.

Bên cạnh đó, hạt thầu dầu còn chứa alkaloid cũng có tính làm đông và độc. Ricin vì vậy được các bác sĩ khuyến cáo chỉ nên dùng với liều lượng cho phép và chỉ dùng ngoài da để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Liều lượng được khuyến cáo là tối đa 20g hạt thầu dầu mỗi ngày. Do đó lưu ý không nên ăn hạt, hạn chế độc tính dính vào miệng lưỡi.

4. Một số bài thuốc có chứa hạt thầu dầu

Dưới đây là một số bài thuốc chữa bệnh từ hạt thầu dầu:

Chữa táo bón

Giống như hạt đu đủ hay phan tả diệp, hạt thầu dầu tía được dùng như một loại thuốc kích thích nhuận tràng, chữa táo bón nhanh chóng. Bài thuốc như sau:

- Dùng 15ml dầu thêm vào một ly nước trái cây đầy, một ly sữa ấm hoặc một ly nước ấm.

- Bạn sẽ muốn đi xổ sau khoảng 2 - 6 giờ uống hỗn hợp này.

Nếu mùi của hỗn hợp này khiến bạn cảm thấy khó chịu thì hãy thêm vào một ít gừng, hoặc cho vào tủ lạnh ít nhất 1 giờ. Vì dầu có tác dụng rất nhanh nên bạn không nên uống trước khi đi ngủ.

 Điều trị sa tử cung và trực tràng

Chuẩn bị: 10g – 20g hạt cây thầu dầu.

Thực hiện:

- Rửa sạch hạt để loại bỏ tạp chất rồi mang đi giã nát, dùng bã thuốc để đắp lên đỉnh đầu.

- Kiên trì sử dụng mỗi ngày 2 – 3 lần để mang lại hiệu quả nhanh chóng.

Điều trị đẻ khó, sót nhau

Chuẩn bị: 10 – 14 hạt thầu dầu.

Thực hiện:

- Hạt cây thầu dầu đem đi rửa sạch rồi giã nhuyễn.

- Đắp vào hai lòng bàn chân. Sau khi sinh xong hoặc nhau thai đã trôi ra ngoài hết thì ngay lập tức ngưng sử dụng. Bạn hãy rửa thật sạch bất cứ vị trí nào tiếp xúc với bã thuốc. 

Tác dụng,độc tính của hạt thầu dầu

Chữa trị liệt thần kinh mặt

Chuẩn bị: 20g hạt thầu dầu.

Thực hiện:

- Mang thầu dầu đi rửa sạch để loại bỏ tạp chất, dùng chày giã nát.

- Dùng bã thuốc đắp lên phía đối diện bên mặt bị liệt dây thần kinh. Mỗi ngày thực hiện 2 - 3 lần. Kiên trì sử dụng để thấy hiệu quả tốt bạn nhé.

Lưu ý khi sử dụng hạt thầu dầu:

- Không tự ý sử dụng khi chưa có sự tìm hiểu kỹ lưỡng.

- Thầu dầu chứa hoạt chất alcaloid có tính làm đông, do đó nên chia làm nhiều lần nhỏ để uống để trừ độc ra ngoài.

- Sử dụng với liều lượng cho phép để tránh ngộ độc hạt thầu dầu.

- Không dùng thầu dầu cho trẻ em dưới 7 tuổi, người bị viêm ruột hoặc dị ứng với các thành phần của dược liệu.

- Vị thuốc không dành cho phụ nữ mang thai, chỉ dùng để kích thích chuyển dạ theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Xem thêm: Tác dụng của cây mã tiền mà không phải ai cũng biết