1. Tải mẫu tạm hoãn hợp đồng lao động mới nhất hiện nay và hướng dẫn viết
| Tên Công ty: TNHH HT2 Số: 134/2024 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Hà Nội, ngày 03 tháng 8 năm 2024
THỎA THUẬN TẠM HOÃN
THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
- Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Căn cứ hợp đồng lao động số 542 ký ngày 22/11/2022
- Xét đơn xin tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động ngày 12/7/2024 của ông Trần Văn T
THỎA THUẬN
Điều 1: Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động giữa công ty HT2 và ông Trần Văn T ký ngày 22/11/2022 kể từ ngày 04/8/2024 đến hết ngày 04/12/2024.
Ông Trần Văn T có trách nhiệm bàn giao công việc đang đảm nhiệm, tài liệu có liên quan theo sự chỉ đạo của bà) Trưởng phòng Trần Thị Thùy T
Điều 2: Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, ông Trần Văn T không được hưởng lương, BHXH, BHYT và các chế độ khác từ công ty
Điều 3: Hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, ông Trần Văn T phải có mặt tại công ty. Trong trường hợp hết hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, ông không có mặt tại công ty mà không có lý do chính đáng thì bị chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 36 của Bộ luật lao động 2019.
Điều 4: Hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, công ty có trách nhiệm sắp xếp việc làm đối với ông Trần Văn T phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh và nhu cầu cán bộ của công ty.
Trong trường hợp ông Trần Văn T không đồng ý với sự phân công của công ty, hai bên thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động.
| NGƯỜI LAO ĐỘNG (Ký và ghi rõ họ tên) T Trần Văn T | NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) T Nguyễn Thị Thùy T |
Việc soạn thảo mẫu tạm hoãn hợp đồng lao động cần tuân thủ các quy định của Bộ luật Lao động 2019 và các quy định liên quan để đảm bảo quyền lợi cho cả người lao động và người sử dụng lao động. Dưới đây là các bước hướng dẫn chi tiết để viết mẫu tạm hoãn hợp đồng lao động:
1. Tiêu đề văn bản
- Tiêu đề văn bản phải ghi rõ là "Thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động" để đảm bảo rõ ràng về mục đích của thỏa thuận.
- Tiêu đề cần ngắn gọn nhưng đầy đủ, và có thể bao gồm thông tin về công ty hoặc người lao động nếu cần.
2. Thông tin về công ty và người lao động
- Tên công ty: Cần ghi rõ tên đầy đủ của công ty hoặc tổ chức.
- Số hiệu văn bản: Ghi số văn bản theo quy định của công ty để dễ dàng quản lý, theo dõi.
- Thông tin về người lao động: Tên người lao động, số hợp đồng lao động đã ký trước đó, ngày ký hợp đồng, các thông tin liên quan đến yêu cầu tạm hoãn hợp đồng.
3. Căn cứ pháp lý
- Liệt kê các căn cứ pháp lý (căn cứ vào Bộ luật Lao động năm 2019, các văn bản hướng dẫn thi hành và các quy định có liên quan). Điều này giúp xác định tính hợp pháp và rõ ràng cho thỏa thuận giữa hai bên.
4. Nội dung thỏa thuận
Nội dung thỏa thuận phải rõ ràng, chi tiết và đầy đủ, bao gồm:
Điều 1: Thời gian tạm hoãn
- Xác định rõ thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động (từ ngày nào đến ngày nào). Thời gian này có thể phụ thuộc vào lý do tạm hoãn hợp đồng (như nghỉ thai sản, ốm đau, thiên tai,…) và phải có sự đồng thuận của cả hai bên.
Điều 2: Quyền lợi trong thời gian tạm hoãn
- Quy định rõ quyền lợi của người lao động trong thời gian tạm hoãn: người lao động có thể không nhận lương, không hưởng các quyền lợi bảo hiểm (BHXH, BHYT) và các chế độ khác tùy thuộc vào lý do và thời gian tạm hoãn.
- Có thể yêu cầu công ty tiếp tục thanh toán các chế độ quyền lợi trong thời gian trước khi tạm hoãn.
Điều 3: Nghĩa vụ của người lao động
- Người lao động có trách nhiệm bàn giao công việc và các tài liệu có liên quan trước khi bắt đầu tạm hoãn hợp đồng lao động, theo chỉ đạo của cấp trên (Trưởng phòng, Giám đốc…).
Điều 4: Trách nhiệm sau khi hết thời gian tạm hoãn
- Sau khi hết thời gian tạm hoãn, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và thực hiện công việc theo yêu cầu của công ty.
- Nếu người lao động không quay lại làm việc mà không có lý do chính đáng, hợp đồng lao động có thể bị chấm dứt theo quy định của pháp luật.
Điều 5: Sắp xếp công việc sau tạm hoãn
- Công ty sẽ sắp xếp công việc cho người lao động phù hợp với nhu cầu sản xuất, kinh doanh sau khi tạm hoãn kết thúc.
- Trong trường hợp người lao động không đồng ý với công việc được phân công, hợp đồng lao động có thể bị chấm dứt.
5. Ký tên và xác nhận
- Cả người lao động và người sử dụng lao động phải ký tên vào thỏa thuận để xác nhận sự đồng ý với nội dung đã được thỏa thuận.
- Người sử dụng lao động ký tên và đóng dấu công ty để thể hiện tính hợp pháp của thỏa thuận.
6. Lưu ý khi soạn thảo mẫu
- Tính hợp pháp: Đảm bảo rằng thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Lao động 2019, các nghị định và thông tư hướng dẫn.
- Thỏa thuận rõ ràng: Các điều khoản trong thỏa thuận phải rõ ràng, cụ thể và dễ hiểu để tránh tranh chấp sau này.
- Công bằng: Thỏa thuận cần đảm bảo công bằng cho cả hai bên, người lao động có thể yêu cầu tạm hoãn hợp đồng nếu có lý do chính đáng, trong khi người sử dụng lao động cũng phải có quyền điều chỉnh công việc phù hợp.
Tải mẫu tạm hoãn hợp đồng lao động mới nhất hiện nay tại đây
2. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
Theo quy định tại Điều 30 của Bộ luật Lao động 2019, tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động là một biện pháp pháp lý được áp dụng trong một số trường hợp đặc biệt. Mục đích của việc tạm hoãn hợp đồng lao động là để bảo vệ quyền lợi của cả người lao động và người sử dụng lao động, đồng thời đảm bảo tính hợp pháp và công bằng trong quan hệ lao động.
Cụ thể, các trường hợp được phép tạm hoãn hợp đồng lao động bao gồm một số tình huống như sau:
Thứ nhất, người lao động có thể tạm hoãn hợp đồng lao động khi thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ. Đây là nghĩa vụ quan trọng của công dân đối với Tổ quốc và được quy định cụ thể tại các văn bản pháp luật về nghĩa vụ quân sự.
Thứ hai, người lao động sẽ bị tạm hoãn hợp đồng lao động khi bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự. Trong trường hợp này, người lao động không thể tiếp tục làm việc do sự can thiệp của cơ quan chức năng trong quá trình điều tra, xét xử.
Thứ ba, khi người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc theo các quyết định của cơ quan có thẩm quyền, hợp đồng lao động của họ cũng sẽ tạm hoãn. Đây là biện pháp áp dụng trong các trường hợp người lao động vi phạm pháp luật và phải chịu sự giám sát đặc biệt của cơ quan chức năng.
Thứ tư, đối với lao động nữ mang thai, nếu có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền cho thấy việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của thai nhi, lao động nữ có quyền yêu cầu tạm hoãn hợp đồng lao động để bảo vệ sức khỏe của mình và thai nhi.
Thứ năm, trong trường hợp người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, họ cũng có thể tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động để đảm nhận các công việc quản lý của công ty này.
Thứ sáu, người lao động có thể được tạm hoãn hợp đồng lao động nếu họ được ủy quyền để thực hiện quyền và trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, hoặc khi được ủy quyền để thực hiện quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác. Đây là các tình huống liên quan đến việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu trong hoạt động đầu tư và quản lý doanh nghiệp.
Cuối cùng, ngoài những trường hợp được quy định cụ thể trên, các bên (người lao động và người sử dụng lao động) cũng có thể thỏa thuận về việc tạm hoãn hợp đồng lao động trong những tình huống khác, miễn sao sự thỏa thuận này không trái với các quy định của pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên.
Như vậy, tạm hoãn hợp đồng lao động là một biện pháp cần thiết trong nhiều trường hợp đặc biệt, giúp bảo vệ quyền lợi của người lao động đồng thời đảm bảo sự linh hoạt trong quan hệ lao động khi có những sự kiện không thể lường trước.
3. Quyền lợi của người lao động khi tạm hoãn hợp đồng lao động
Theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Bộ luật Lao động năm 2019, trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động sẽ không được hưởng lương và các quyền lợi, chế độ đã được giao kết trong hợp đồng lao động giữa hai bên, trừ những trường hợp đặc biệt mà hai bên có sự thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định cụ thể. Điều này có nghĩa là trong suốt thời gian hợp đồng lao động bị tạm hoãn, người lao động không nhận được các khoản tiền lương hàng tháng, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và các phúc lợi khác như khi hợp đồng lao động vẫn còn hiệu lực.
Tuy nhiên, nếu hai bên (người lao động và người sử dụng lao động) đạt được một thỏa thuận riêng, họ có thể thống nhất về việc tiếp tục chi trả lương hoặc các chế độ khác trong thời gian này, tùy thuộc vào từng tình huống cụ thể. Ngoài ra, trong một số trường hợp đặc biệt, nếu có quy định của pháp luật yêu cầu, người lao động vẫn có thể được hưởng một số quyền lợi nhất định trong thời gian tạm hoãn hợp đồng, chẳng hạn như trong trường hợp lao động nữ mang thai theo quy định của pháp luật về bảo vệ thai sản. Vì vậy, trước khi quyết định tạm hoãn hợp đồng lao động, cả người lao động và người sử dụng lao động cần phải làm rõ các điều khoản trong hợp đồng lao động cũng như tham khảo các quy định của pháp luật hiện hành để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho cả hai bên.
Xem thêm bài viết: Tạm hoãn hợp đồng lao động trước khi chính thức nghỉ việc có được nhận trợ cấp thất nghiệp hay không ?
Khi quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn.