Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật lao động năm 2019

- Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015

- Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

2. Tai nạn lao động chết người, người thân sẽ được hưởng những quyền lợi gì?

2.1. Điều kiện để được coi là tai nạn lao động?

Theo khoản 8 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

Cũng theo Điều 45 Luật này, người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp:

(i) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

(ii) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc: Khi thực hiện công việc theo yêu cầu của phía người sử dụng lao động;

(iii) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

- Suy giảm khả năng lao động từ 05% trở lên do bị tai nạn nói trên.

Tuy nhiên khoản 3 Điều này cũng đề cập, người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này, bao gồm:

(i) Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;

(ii) Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;

(iii) Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.

2.2. Tai nạn lao động chết người, người thân được hưởng gì?

Căn cứ quy định tại Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 và Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, trường hợp người lao động được xác định là chết do tai nạn lao động thì thân nhân của người đó sẽ được hưởng các quyền lợi sau:

- Do người sử dụng lao động chi trả:

Căn cứ: Khoản 4 và khoản 5 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015.

(i) Ít nhất 30 tháng tiền lương: Tai nạn lao động không hoàn toàn do lỗi của người lao động.

(ii) Ít nhất bằng 40% mức trên (tương đương 12 tháng tiền lương): Tai nạn lao động do lỗi của người lao động

- Do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả:

Căn cứ: Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động.

(i) Trợ cấp một lần khi người lao động chết:

Mức trợ cấp một lần = 36 x Mức lương cơ sở = 53.640.000 đồng.

(Hiện nay mức lương cơ sở áp dụng năm 2021 là 1,49 triệu đồng).

(ii) Trợ cấp mai táng:

Người lo mai táng được nhận:

Trợ cấp mai táng = 10 x Mức lương cơ sở = 14.900.000 đồng.

(Mức lương cơ sở năm 2021 = 1,49 triệu đồng).

(iii) Trợ cấp tuất:

Thứ nhất, trợ cấp tuất hằng tháng:

Căn cứ: Điều 67 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

Mức trợ cấp tuất/tháng/thân nhân = 50% x Mức lương cơ sở = 745.000 đồng.

Thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng:

Mức trợ cấp tuất/tháng/thân nhân = 70% x Mức lương cơ sở = 1.043.000 đồng.

Áp dụng đối với những thân nhân sau:

Đối tượng thân nhân

Điều kiện

Con

Chưa đủ 18 tuổi

Từ đủ 18 tuổi trở lên bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

Được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai

Vợ hoặc chồng

Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên

Không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở, không bao gồm khoản trợ cấp về ưu đãi người có công.

Vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng; thành hoặc thành viên khác trong gia đình đình mà người lao động đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng

Từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, 55 tuổi trở lên đối với nữ

Dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

Lưu ý: Trường hợp một người chết thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp hàng tháng.

Thứ hai, trợ cấp tuất 01 lần:

Căn cứ: Điều 69 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

Mức hưởng = 1,5 x Mbqtl x Số năm đóng Bảo hiểm xã hội trước năm 2014 + 2 x Mbqtl x Số năm đóng Bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi

Mức trợ cấp tuất 01 lần thấp nhất = 3 x Mbqtl.

(Mbqtl là mức bình quân tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội )

Áp dụng với đối tượng thân nhân sau:

(i) Không có thân nhân đủ điều kiện hưởng tiền tuất hàng tháng;

(ii) Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất 1 lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

(iii) Người lao động chết mà không có thân nhân (con đẻ, con nuôi, vợ/chồng, cha/mẹ đẻ, cha/mẹ nuôi, cha vợ/chồng, mẹ vợ/chồng hoặc thành viên khác trong gia đình mà người lao động đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng) thì trợ cấp tuất 1 lần được thực hiện theo pháp luật thừa kế.

3. Xảy ra tai nạn lao động, người sử dụng lao động cần làm gì?

3.1. Khai báo tai nạn lao động

Người sử dụng sau khi nhận được thông tin tai nạn lao động xảy ra làm chết người hoặc bị bị thương nặng từ hai người lao động trở lên thì có trách nhiệm khai báo với:

- Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, nơi xảy ra tai nạn;

- Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương: Trong trường hợp có người chết.

Đối với các vụ tai nạn, sự cố xảy ra trong các lĩnh vực phóng xạ, thăm dò, khai thác dầu khí, các phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường hàng không và các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện khai báo theo quy định của luật chuyên ngành.

3.2. Điều tra tai nạn lao động

Người sử dụng lao động phải lập đoàn điều tra để điều tra tai nạn lao động làm bị thương nhẹ, tai nạn lao động làm bị thương nặng một người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của mình.

Thời hạn điều tra vụ tai nạn lao động: Không quá 04 ngày đối với tai nạn lao động làm bị thương nhẹ người lao động; Không quá 07 ngày đối với tai nạn lao động làm bị thương nặng một người lao động.

Kết thúc quá trình điều tra, Người sử dụng lao động phải công bố biên bản điều tra và công khai thông tin tai nạn lao động.

3.3. Thực hiện chế độ tai nạn lao động

Chế độ tai nạn lao động của người sử dụng lao động là chế độ được thực hiện trực tiếp nhằm hỗ trợ, bù đắp tổn thương do tai nạn lao động gây ra cũng như tạo điều kiện phục hồi sức khỏe giúp người lao động sớm trở lại công việc. Người sử dụng lao động phải có trách nhiệm như sau:

- Kịp thời sơ cứu, cấp cứu và tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động;

- Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định, gồm các chi phí như:

- Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;

- Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;

- Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;

- Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;

- Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra với mức như sau:

+ Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% – 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% – 80%;

+ Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

+ Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức bồi thường trên với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;

- Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật;

- Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người;

- Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;

- Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê